Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 93/498
Gặp nhau giữa quãng đường này Xóm làng thì vắng, mẹ thầy thì xa Lấy ai định liệu cho ta Mặt lại nhìn mặt, tay đà cầm tay
Has meaning
– Đố anh con rết mấy chân Cầu Ô mấy nhịp, nước Tần ở đâu? – Em ơi, con rết trăm chân Cầu Ô mười hai nhịp, nước Tần ở bên Ngô
Has meaning
Cách một con đò, câu hò vọng lại Trai gái hai làng vạn ngãi tình chung Nào ai xa ngái lạ lùng Thượng Phong, Cổ Liễu cùng chung một nhà
Has meaning
Cửa Nhật Lệ, sông Gianh còn mãi Ngọn Chùa Non sáng mãi Mâu Sơn Lòng bên anh cong quẹo, thất nhơn có trời
Has meaning
– Gặp anh em chẳng dám chào, Sợ rằng chị Cả giắt dao trong mình. – Anh đây chưa vợ, xin em đừng có sợ ai ghen Đôi ta xin vẹn lời nguyền Đá mòn sông cạn không quên ân tình!
Has meaning
Lạ thay nết nói nết cười Nết sao lại khiến cho người muốn thương
Has meaning
Nước trong thấy đá, con cá lội thấy vi Sầu chi đến nỗi anh bận áo có khuy quên gài?
Has meaning
– Thân em như giọt nước giữa dòng Thấy anh là thấy mặt biết đâu lòng cạn sâu? – Qua đây cũng như sợi dây dài Lòng sông sâu cạn dò hoài phải thông!
Has meaning
Miếng trầu ai rọc ai têm Miếng cau ai bửa mà mềm rứa ri ?
Has meaning
Phù sa nước đục khó dòm Nhớ anh em khóc đỏ lòm con ngươi
Has meaning
Gặp nhau đường vắng thì chào Gặp nhau giữa chợ lao xao xin đừng
Has meaning
Nửa đêm trăng tắt sao thưa Em mong thầy mẹ ngủ, để em đưa anh về
Has meaning
– Đố eng con tít mấy chân Núi Đầu Mâu mấy trượng chợ Dinh Xuân mấy ngài – Em ơi con tít trăm chân, Núi Đầu Mâu ngàn trượng, chợ Dinh Xuân vạn ngài.
Has meaning
Muốn cho sông cạn đất liền Kẻo anh đi lại tốn tiền đò ngang
Has meaning
Nước trong nước chảy quanh chùa Không yêu ta cũng bỏ bùa cho yêu
Has meaning
Sụt sùi lụy ứa thấm bâu Bấy lâu vắng mặt, gởi sầu bốn phương
Has meaning
Em về thưa với mẹ cha Bắt lợn đi cưới bắt gà đi cheo Đầu lợn lớn hơn đầu mèo Làng ăn không hết làng treo cột đình Ông xã đánh trống thình thình Quan viên áo mũ ra đình ăn cheo
Has meaning
Mong người chẳng thấy người sang Ngày ngày ra đứng cổng làng ngóng trông Con đường xa tít bên sông Bóng chiều đã xế mà không thấy người
Has meaning
Gà rừng tốt mã khoe lông Chẳng cho đi chọi nhốt lồng làm chi Mẹ ơi con đã đến thì Mười bảy mười tám chẳng cho lấy chồng Bấy giờ người có con không Thấy chúng thấy bạn cực lòng con thay
Has meaning
Xa xôi ăn một miếng trầu Không ăn cầm lấy cho nhau bằng lòng Trầu nầy anh chỉ cố công Từ vua đến chúa cũng dùng trầu ta Ngoài xanh trong trắng như ngà Vua quan cũng chuộng, phật bà cũng yêu
Has meaning
Ra đường lắm chuyện bực mình Về nhà gặp vợ cười tình cũng no
Has meaning
Sông sâu nước chảy làm vầy Ai xui em đến chốn này gặp anh Đào tơ sen ngó xanh xanh Ngọc lành phải giá gái lành phải duyên Cho hay tiên lại gặp tiên Phượng hoàng há dễ đứng bên đàn gà
Has meaning
Cha mẹ đòi ăn cá thu Gả con xuống biển mù mù tăm tăm
Has meaning
Qua nói chơi với em không dám nặng lời, Để còn đi lại mà chơi đỡ buồn Đừng bày đánh trống dộng chuông, Chồng em hay đặng, thêm buồn cho qua.
Has meaning