Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 90/498
Bánh rế kể lể chuyện đời Mời anh xơi để nhớ thời Bồng Nga
Has meaning
Nhâm Tý, Quý Sửu, Mậu Thân Nhất vương, nhị đế lần lần quy tiên
Has meaning
Thuyền chài, thuyền lái, thuyền câu Biết thuyền nhân nghĩa ở đâu mà tìm
Has meaning
Ông Tơ chết tiệt Bà Nguyệt chết trùng tang Ông thầy bói chết giữa đàng Anh với em cách xã lạ làng Muốn trao nhân nghĩa ngỡ ngàng khó trao
Has meaning
Cù lao Xanh thương anh ở đảo Sông Hà Giao dạo khúc tâm tình. Mong sao hai đứa tụi mình Như mây với nắng bóng hình có nhau.
Has meaning
Ngó lên ngọn tháp Cánh Tiên Cảm thương ông Hậu thủ thiềng ba năm.
Has meaning
Đồ Bàn trống đã sang canh Nhất vương, nhị đế lừng danh một thời.
Has meaning
Chợ Đồn bán đắt cau khô Một đoàn vợ lính trẩy vô thăm chồng Gặp trộ mưa giông Đường trơn gánh nặng Mặt trời đã lặn Đèo Ngang chưa trèo Gặp hòn đá cheo leo Chân trèo chân trợt Hỏi o bán nước Hỏi chú chăn trâu Ba Đồn quân lính đóng đâu?
Has meaning
Muối mè rang với ruốc khô Có chết xuống mồ cũng dậy mà ăn.
Has meaning
Tết về câu đối bánh chưng Chẳng ham giò chả chỉ ưng ngứa, xòe
Has meaning
Ru con con ngủ à ơi Trông cho con lớn nên người khôn ngoan Làm trai gánh vác giang san Mẹ cha trông xuống, thế gian trông vào Ru con con ngủ đi nào Cù lao dưỡng dục biết bao cho cùng Làm trai quyết chí anh hùng Ra tay đánh dẹp, vẫy vùng nước non.
Has meaning
Cá dở thì hấp hành tươi Cá ngứa thêm nấm, cá buôi thêm ngò
Has meaning
Yêu nhau quá đỗi nên mê Tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười
Has meaning
Cá thiều mà nấu măng chua Một chút canh thừa cũng chớ bỏ đi.
Has meaning
Đèo Ngang hai mái chân vân Người về Hà Tĩnh dạ ái ân Quảng Bình
Has meaning
Người về nhớ trống Kẻ Sen Nhớ chuông Kẻ Hạc nhớ kèn Thiệu Yên
Has meaning
Khôn ngoan qua cửa Thanh Hà Đố ai có cánh bay qua Lũy Thầy
Has meaning
Giấn vốn chỉ có ba đồng Nửa để nuôi chồng, nửa để nuôi tôi Còn thừa mua cái bình vôi Mua xanh, mua chảo, mua nồi nấu ăn Còn thừa mua nhiễu quấn khăn Mua dăm vuông vóc may chăn cho chồng Còn thừa mua chiếc thuyền rồng Đem ra cửa bể cho chồng thả chơi Còn thờ mua khám thờ trời Mua tranh sơn thủy treo chơi đầu thuyền
Has meaning
Chớ thấy miếu rách bỏ thờ, Bỏ miếu không thờ tội lắm ai ơi.
Has meaning
Khăn lau nước mắt ướt mèm Xuống lên không đặng vì em có chồng – Hai bên nhân nghĩa đạo đồng Nghĩa em không phụ, đạo đồng em không quên
Has meaning
Mảng vui cơm tấm ổ rơm Tuy rằng cũ kỹ mà thơm sạch lòng Hơn ai gạo tám lầu hồng Đem thân luồn cúi vào vòng lợi danh
Has meaning
Eo truông cách trở khó qua Tam Đa là một, Đại Hòa là hai.
Has meaning
Chữ rằng “Nhân kiệt địa linh” Có Hoành Sơn, Bàn Độ mới sinh anh tài
Has meaning
Mưa từ trong núi mưa ra Mưa khắp thiên hạ, mưa qua chùa Thầy Đôi ta bắt gặp nhau đây Như con bò gầy gặp bãi cỏ hoang
Has meaning