Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 91/498
Đạp xe lấy nước lên đồng Lập lăng thờ mẹ ẵm bồng khi xưa.
Has meaning
Trên trời có đám mây xanh Ở giữa mây trắng chung quanh mây vàng Ước gì anh lấy được nàng Hà Nội Nam Định dọn đàng đưa dâu Tỉnh Thanh cung đốn trầu cau Nghệ An thời phải thui trâu mổ bò Hưng Yên quạt nước hỏa lò Thái Bình thời phải giã giò gói nem Ninh Bình trải chiếu bưng mâm Hải Dương vót đũa phủ Đông đúc nồi Sơn Tây gánh đá nung vôi Bắc Cạn thời phải thổi xôi nấu chè Gia Định hầu điếu hầu xe Phủ Đình thời phải chém tre bắc cầu Anh mời mười tám nước chư hầu Nước Tây nước Tàu anh gửi tận nơi Anh mời hai họ nhà trời Ông Sấm ông Sét đứng đầu Thiên Lôi
Has meaning
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Có bát cơm đầy, nhớ đến nhà nông Đường đi cách bến cách sông Muốn qua dòng nước, nhờ ông lái đò
Has meaning
Ai lên Tuyên Hóa quê miềng, Chè xanh mật ngọt thắm tình nước non
Has meaning
Nước trong pha với chè tàu Lấy chồng Đồng Phú không giàu cũng vui.
Has meaning
Đôi ta như lúa phơi màu Đẹp duyên thì lấy ham giàu làm chi Đôi ta hái củi một rừng Bứt dây một cội xin đừng nghe ai
Has meaning
Mưa sa lác đác gió tạt vô thành Đôi ta chồng vợ, ai dỗ dành đừng xiêu
Has meaning
Em than một tiếng, trời đất xoay vần Chim trên rừng còn rơi lụy, anh là người trần, sao anh lại không thương?
Has meaning
Em têm trầu, têm cho anh một miếng Anh có vợ nhà làm biếng quên têm
Has meaning
Em ơi chớ vội chê nghèo Anh đây đã có đôi heo trong chuồng
Has meaning
Tôi xa mình ông trời nắng tôi nói mưa Canh ba tôi nói sáng, giữa trưa tôi nói chiều
Has meaning
Nhà anh chỉ có một gian Nửa thì làm bếp nửa toan làm buồng Anh cậy em coi sóc trăm đường Để anh mua bán trẩy trương thông hành Còn chút mẹ già nuôi lấy cho anh Để anh buôn bán thông hành đường xa Liệu mà thờ kính mẹ già Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười Dù no dù đói cho tươi Khoan ăn bớt ngủ liệu bài lo toan Cho anh đành dạ bán buôn
Has meaning
Em về thì đi mau mau, Em đừng ngó lại ruột đau chín từng! Đi xa một chút ngó chừng, Thấy em lệ nhỏ rưng rưng hai hàng.
Has meaning
Có chà, cá mới ở đìa Có em, anh mới sớm khuya chốn này
Has meaning
Chàng ơi đưa gói thiếp mang Đưa gươm thiếp vác cho chàng đi không
Has meaning
Chẳng tham nhà ngói lung linh Tham về một nỗi anh xinh miệng cười. Miệng cười anh đáng mấy mươi Chân đi đáng nén, miệng cười đáng trăm.
Has meaning
Xưa nay tạo hóa xoay vần Hết bần lại phú, chẳng cần gì đâu
Has meaning
Anh ngó lên mây bạc chín từng Thấy đôi chim nhạn, nửa mừng nửa thương Ngó lên mây trắng trời hồng Thương em hỏi thiệt em có chồng hay chưa?
Has meaning
Anh về đường ấy mấy cung Cho em về cùng thăm mẹ thăm cha
Has meaning
Bắp non xao xác trổ cờ Người thương đứng đó giả lơ không chào
Has meaning
Sinh con mới ra thân người Làm ăn thịnh vượng đời đời ấm no
Has meaning
Em thương anh cuốn gói cho tròn, Chờ ba má ngủ, chun lòn cửa sau, – Anh ơi, ơn cha em chưa trả, nghĩa mẹ em chưa đền, Sao anh dám biểu em cuốn mền theo anh?
Has meaning
Chợ Sạt một tháng ba phiên Không đi thì nhớ lời nguyền bạn quen
Has meaning
Nghĩa chàng nhớ mãi chàng ơi Nhớ chàng như nước hồ vơi lại đầy
Has meaning