Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 89/498
Thiếp than cha mẹ thiếp nghèo Thiếp than phận thiếp như bèo trôi sông
Has meaning
Quy Nhơn có tháp Chòi Mòi Có đầm Thị Nại chạy dài biển Đông
Has meaning
Đồng hồ liệt máy vì bởi sợi dây thiều Anh xa em vì bởi sợi chỉ điều xe lơi
Has meaning
Đồng xanh điểm trắng cánh cò Thương em vì bởi câu hò có duyên
Has meaning
Đu đủ tía, giềng giềng cũng tía, Khoai lang giâm, ngọn mía cũng giâm. Củi kia chen lộn với trầm, Em giữ sao cho khỏi, kẻo lầm, bớ em
Has meaning
Đôi ta như cá ở đìa Ngày ăn tản lạc, tối vìa đủ đôi
Has meaning
Bèo than phận bèo nằm trên mặt nước Mướp than phận mướp bắc ngọn leo giàn Lang than phận lang dứt lên trồng xuống Muống than phận muống ngắt ngọn nấu canh
Has meaning
Thương chồng nấu cháo le le Nấu canh hoa lý, nấu chè hột sen
Has meaning
Nhà em có vại cà đầy Có ao rau muống, có đầy chĩnh tương Dầu không mĩ vị cao lương Trên thờ cha mẹ, dưới nhường anh em Một nhà vui vẻ êm đềm Đói no tuỳ cảnh, không thèm lụy ai
Has meaning
– Đũa bếp có đôi, chìa vôi có bạn Tôi với nàng đồng chạng hát chơi – Hát chơi em cũng muốn hát chơi Em đây, anh đó, kết đôi nhân tình
Has meaning
Đò đưa sông Vệ nghênh ngang Bạn hàng nô nức, sao chàng ngồi đây?
Has meaning
Ra đi anh đã dặn rằng Nơi hơn thì lấy nơi bằng đợi anh
Has meaning
Nhân nghĩa nào giữ được lâu Vắng chồng hôm trước hôm sau ngứa nghề!
Has meaning
Ra đi mẹ đã dặn rồi Khi đi thì một về đôi mẹ mừng
Has meaning
Tìm vàng, tìm bạc dễ tìm Tìm người nhân nghĩa khó tìm bạn ơi
Has meaning
Thương em thân phận bánh xèo Tìm em, anh vượt cái đèo Cù Mông
Has meaning
Gặp nhau giữa cánh đồng này Con mắt liếc lại lông mày đưa ngang Bây giờ được thở được than Bắt con chim đậu bỏ đàn chim bay Bây giờ anh nắm được tay Anh yêu vì nết anh say vì tình
Has meaning
Gió đưa mười tám lá xoài Ai đưa duyên bạn lạc loài đến đây
Has meaning
Người còn thì của cũng còn Miễn là nhân nghĩa vuông tròn thì thôi
Has meaning
Ra đi phụ mẫu đứng trông Tới đây gặp bậu lại không muốn về
Has meaning
Sơn cách, thủy cách, lòng không cách Đường dù xa, nhân nghĩa không xa Đi đâu anh hãy ghé qua nhà Trước thăm phụ mẫu, sau là thăm em
Has meaning
Nước mắt Phú Phong chảy qua Phú Lạc Đầu rơi còn tạc tiếng ông Mai
Has meaning
Gặp nhau trao tặng khăn tay Mong em cầm lấy đợi ngày kết duyên
Has meaning
– Một nhánh trảy, năm bảy cành mai Một nhánh mai, trăm hai nhánh thị Chữ văn, chữ sĩ, anh đối trọn trăm câu Đối rồi, anh hỏi chị em đâu? Nếu chị em không có, anh bắt em hầu mười năm – Một bụi tre sinh năm, ba bụi trảy Một nhánh trảy sinh năm, bảy cây viết son, Em có gả chị cho anh thì nhân nghĩa vẫn còn Em mà không gả, anh bắt giữ con trọn đời
Has meaning