Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 66/498
Thủy chung em giữ trọn lời Chết thời chịu chết lìa đôi không lìa.
Has meaning
Mẹ đần lại đẻ con đần Gạo chiêm dù giã mấy lần cũng chiêm
Has meaning
Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Đêm quên giấc ngủ, ngày mơ tiếng cười
Has meaning
Thầy bói, thầy cúng, thầy đồng Nghe ba thầy ấy, cái lông không còn
Has meaning
Nằm thời lấy đất làm giường Lấy trời làm chiếu, lấy sương làm màn Xâu làng bắt xuống gọi lên Trầy da tróc thịt, cái tên vẫn hoài Ăn thì những củ cùng khoai Bữa mô kiếm được thì vài miếng cơm
Has meaning
Tai nghe súng nổ cửa Hàn Giận Tây không giận, giận chàng Lưu Cơ
Has meaning
Ngó lên trên sở Ông Hoàng Ngó xuống Ba Hộ tan hoang cửa nhà
Has meaning
Ai làm anh phải xa em Cho cây xa cội, cho đêm xa ngày Đêm với ngày, anh quay chỉ thắm Sợi thẳng, sợi dùn, nghĩ mà giận ông Tơ.
Has meaning
Anh buồn có chốn thở than Em buồn như ngọn nhang tàn thắp khuya
Has meaning
Thằng Tây nó ở bên Tây Bởi vua chúa Nguyễn rước thầy đem sang Cho nhà, cho cửa tan hoang Cho thiếp ngậm đắng, cho chàng nuốt cay Cha đời mấy đứa theo Tây Mồ ông mả bố, voi giày biết chưa?
Has meaning
Quy Nhơn có biển, có cầu Có phố chú Chệt, có lầu ông Tây Thông ngôn, kí lục lắm thầy Chân thì giày ống, tay thì ba-toong Vợ thì đánh phấn thoa son Nước non còn mất, mất còn không hay
Has meaning
Tu hú kêu, chà là chín Tu hú nín, chà là già
Has meaning
Ai làm cho đó xa đây Cho chim chèo bẻo xa cây măng vòi
Has meaning
Gánh cực mà đổ lên non Cong lưng mà chạy, cực còn chạy theo
Has meaning
Ai đi bờ đất một mình Phất phơ chéo áo giống hình trò Ba Trò Ba đi học trường xa Cơm canh ai nấu, cửa nhà ai lo – Cửa nhà đã có con Ba Cơm canh con Bốn, rượu trà con Năm Một trăm chìa khóa con Sáu cầm Giang sơn con Bảy giữ, tảo tần con Tám lo…
Has meaning
Nhà tôi mượn lấy trời che Mua tranh lợp hè, thiếu trước hụt sau Tiền của ở tại nhà giàu Mắm muối ngoài chợ, củi rau ngoài đường Nằm thời lấy đất làm giường Lấy trời làm chiếu, lấy sương làm mền Xâu làng bắt xuống trì lên Trầy da tróc thịt, cái tên còn hoài Không tiền tạm đỡ dĩa khoai Bữa mô kiếm có thì vài miếng cơm Ăn rồi ngủ thẳng đầu hôm Canh hai thức dậy văn Nôm sử Kiều
Has meaning
Con vua thì ở đất vua Ra đi một bước phải thua đất làng Đò dọc phải sợ đò ngang Ngụ cư phải sợ dân làng chánh chi
Has meaning
Vũng Dông, Vũng Lấm, Vũng Chào Vũng La, Vũng Sứ, vũng nào cũng thương
Has meaning
Cá sông kho với lá gừng Bà con mình đó, xin đừng quên nhau!
Has meaning
Tuy Hòa lắm lúa nhiều bông Em về đây kết nghĩa cho thong dong con người
Has meaning
Anh chèo thuyền ra biển, Anh câu con cá diễn ba gang, Đem lên Hòn Gió thăm nàng Bệnh tình mau mạnh, kết đàng nghĩa nhân
Has meaning
Hỡi cô thắt lưng bao xanh Có về làng Cót với anh thì về Làng anh có đủ mọi nghề Cửa nhà anh những bộn bề neo đơn Nếp nhà nhỏ vợ chồng son Mộng vẫn là mộng anh còn đợi em.
Has meaning
Anh kia đi ô cánh dơi Để em làm cỏ mồ hôi ướt đầm Có phải đạo vợ, nghĩa chồng Thì mang ô xuống cánh đồng mà che
Has meaning
Thương em anh cũng muốn thương Nước thì muốn chảy nhưng mương chẳng đào Em về lo liệu thế nào Để cho nước chảy lọt vào trong mương
Has meaning