Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 67/498
Anh chê thao, mặc lụa tơ tằm Anh xa em sao không lựa tháng không rằm mà xa.
Has meaning
Anh đang viết liễn trong đình Nghe em chồng hỏi, giật mình quăng nghiên
Has meaning
Anh đừng ham nơi nhà sàn, ngõ ngói Trông thì vòi vọi, vỏ có ruột không Nghèo như em đây biết ơn nghĩa vợ chồng Đổ mồ hôi em quạt, ngọn gió lồng em che
Has meaning
Đi xa anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ tình bố mẹ yêu thương Nhớ mảnh vườn, nhớ con đường quen thân Nhớ nhà em cách khoảng sân Hoa cau thơm ngát mỗi lần gió đưa Nhớ nhiều những sớm những trưa Đổi công em cấy, cày bừa anh lo Nhớ đồng xanh mỏi cánh cò Con đê bến cũ con đò ngày xưa.
Has meaning
Hỡi cô yếm thắm đeo bùa Bác mẹ có bán anh mua nửa người Anh mua từ rốn đến đùi Từ bụng đến mặt mặc trời với em
Has meaning
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? – Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá, non chăng hỡi chàng?
Has meaning
Bà kia bận áo xanh xanh Ngồi trong đám hẹ nói hành con dâu Bà ơi tôi không sợ bà đâu Tôi se sợi chỉ tôi khâu miệng bà Chừng nào bà chết ra ma Trong chay ngoài bội hết ba chục đồng Không khóc thì sợ lòng chồng Có khóc cũng chẳng mặn nồng chi đâu
Has meaning
Anh đi lưới quát, lưới mành Cá lăng tiêu, bạc má để dành cho em
Has meaning
Thiên duyên kỳ ngộ gặp chàng Khác nào như thể phượng hoàng gặp nhau Tiện đây ăn một miếng trầu Hỏi thăm quê quán ở đâu chăng là? Xin anh quá bước lại nhà Trước là trò chuyện sau là nghỉ chân
Has meaning
Em nghe anh đau đầu chưa khá Em băng đồng chỉ sá, kiếm ngọn lá nọ cho anh xông Ở làm ri đây cho trọn đạo vợ chồng Đổ mồ hôi em chặm, ngọn gió nồng em che
Has meaning
Anh đi, em mới trồng hoa Em về, hoa nở đặng ba trăm nhành Một nhành là chín búp xanh Bán ba đồng một, để dành có nơi Bây giờ em đã thảnh thơi Cậy anh tính thử vốn lời bao nhiêu?
Has meaning
Anh đừng lên xuống ngõ này Trước em mang tiếng, sau thầy mẹ la
Has meaning
Đàn ông đóng khố đuôi lươn Đàn bà mặc yếm hở lườn mới xinh
Has meaning
Anh nguyền cùng em Chợ Giã cho chí cầu Đôi Nguyền lên Cây Cốc, vạn Gò Bồi giao long Anh nguyền cùng em thành Cựu cho chí thành Tân Cầu Chàm, Đập Đá, giao lân kết nguyền Trung Dinh, Trung Thuận cho chí Trung Liên Trung Định, Trung Lý cũng nguyền giao ca
Has meaning
Hỡi cô thắt lưng bao xanh Có về Quảng Bá với anh thì về Quảng Bá nằm ở ven đê Bốn mùa xanh tốt với nghề trồng rau Anh đi trước em đi sau Để bác mẹ biết trầu cau sang nhà.
Has meaning
Ba cô cùng ở một nhà Cùng đội nón thúng cùng ra thăm đồng Ba cô cùng chửa có chồng Để anh mua cốm mua hồng sang chơi Sang đến nơi, cô đã có chồng rồi Để cốm anh mốc, để hồng long tai Ai làm cái quạt long nhài Cái ô long dịp, cửa cài long then?
Has meaning
Em là con gái cửa dinh Qua dinh cụ lớn, cụ rình cụ nom Của em chẳng để ai dòm Cáo già hết ngó, mèo con cũng chừa
Has meaning
Nhớ khi thuở bé nâng niu Ngày nay xuất giá bỏ liều mẹ cha.
Has meaning
Ra đường em mải nhìn anh Để chân em vấp đổ thành nhà vua
Has meaning
Trông lên cửu bệ trùng trùng Những là gấm vóc tía hồng nguy nga Nhìn về đồng ruộng bao la Cùng đinh đóng khố phơi da mình trần
Has meaning
Đèo nào cao bằng đèo Đá Tượng Nghĩa nào trượng bằng nghĩa phu thê? Buổi xưa kia mình chằng đặng kề, Khuyên em ở lại, anh về nơi xa.
Has meaning
Một lời, đã trót nói ra, Dù rằng bốn ngựa, khó mà đuổi theo
Has meaning
Dạy con con chẳng nghe lời Con nghe ông Kễnh đi đời nhà con
Has meaning
Anh thương em bất luận xấu xinh Lá giang nấu với cua kình cũng ngon
Has meaning