Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 446/498
Mẹ anh dữ lắm em ơi Nhịn ăn, nhịn mặc, nhịn lời mẹ cha Nhịn cho nên cửa, nên nhà Nên kèo, nên cột, nên xà tầm vông
Has meaning
Chiều chiều ông Lữ đi câu, Cá cắn đứt nhợ vin râu ngồi chờ.
Has meaning
Đêm qua bước chân lên trời Lạc đường lạc ngõ gặp người cung tiên Ước gì duyên sẽ bén duyên Cho duyên cõi thọ thành duyên cõi trần Dạ buồn chân bước phân vân Trời xui anh thẳng tới sân tơ hồng – Ông Tơ ông có nhà không Ông ra xua chó tôi cùng với nao! Tơ duyên ông cất nơi nào Cất trong chum quả hay vào ao sen? Người nào trái kiếp lỡ duyên Thì ông xe lại cho liền một đôi Còn như cô ấy với tôi Thì ông xe thẳng làm đôi vợ chồng.
Has meaning
Mẹ già như bắp khô bao, Sao anh không kiếm nơi nào đỡ tay
Has meaning
Đã liều lụa ế bán cho, Còn chê khổ hẹp, đòi đo thước dài
Has meaning
Mẹ già là mẹ già anh Em vô bảo dưỡng cá canh cho thường
Has meaning
Canh tàn gà gáy hết đêm Làm sao tỏ hết nỗi niềm cho nhau
Has meaning
Mẹ ơi đừng có âu sầu Quay tơ đánh ống làm giàu mấy hơi!
Has meaning
Rõ đồ phản Trụ đầu Châu, Ăn cơm của Phật đốt râu thầy chùa.
Has meaning
Ai về Phú Lộc gửi lời Thư này một bức nhắn người tri âm Mối tơ chín khúc ruột tằm Khi tháng tháng đợi khi năm năm chờ Vì tình ai lẽ làm lơ Cắm sào quyết chí đợi chờ bến xuân Ước sao chỉ Tấn tơ Tần “Sắc cầm hòa hợp” lựa vần “quan thư” Đôi bên ý hiệp lòng ưa Đắp đền công thiếp lại vừa lòng anh Thiếp thời tần tảo cửi canh Chàng thời nấu sử sôi kinh kịp thì Một mai chúa mở khoa thi Bảng vàng chói lọi có đề tên anh
Has meaning
Ơi o bán cốm hai lu Có về An Thuận cho tui về cùng
Has meaning
Không mợ thì chợ cũng đông Mợ đi trong Quảng ai trông mợ về
Has meaning
Con Nguồn Dinh cá kình cá chép Con Nguồn Bồ con tép con cua Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ đất nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa
Has meaning
Con cu bay thấp, liệng cao Bay ra cửa khuyết, bay vào cửa khâu
Has meaning
Ai về ghé lại quê tôi, Hương Cần nón, quýt một thời nổi danh
Has meaning
Cu ky, cu kỹ, cu kỳ Bắt về nấu cháo cho dì mi ăn
Has meaning
Làm đĩ chẳng đắt mắng đếch không thiêng, mắng con láng giềng sao mày dữ vía
Has meaning
Trà Vinh có bún nước lèo Có chùa Ông Mẹt, ao đào Bà Om Có đình thờ vía Quan Công Ðền thần Hiếu Tử thờ Trần Trung Tiên.
Has meaning
Em ơi yêu tí đỡ buồn Sau này thống nhất anh chuồn về quê
Has meaning
Rau bợ mà nấu canh cua Người chết nửa mùa sống dậy mà ăn
Has meaning
Khi ăn thì sấn cổ vào Khi làm cả thảy xé rào chạy khan
Has meaning
Khoác mùng ra thấy mùng không, Gối loan để đó lệ hồng tuôn rơi
Has meaning
Tóc quăn chải lược đồi mồi Chải đứng chải ngồi tóc vẫn còn quăn
Has meaning
Kĩ sư đôi lúc làm cư sĩ Thầy giáo lắm phen cũng tháo giày Giáo chức giờ đây đành dứt cháo Khoái ăn sang nên sáng ăn khoai
Has meaning