Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 432/498
Sợ đó không ưng, chứ đó ưng thì đây mừng biết mấy Hễ anh thương rồi cha mẹ thấy cũng thương
Has meaning
Trách lòng em bậu đãi đưa Gạt anh dãi nắng dầm mưa nhọc nhằn
Has meaning
Trách thân mà cũng giận người Trách thân lắm lắm, giận người bao nhiêu?
Has meaning
Trách lòng cha mẹ vụng toan Bông búp chẳng bán để tàn ai mua
Has meaning
Trách con gà gáy vô tình Chưa vui sum họp, đã đành chia phôi
Has meaning
Trách thân trách phận rằng hèn Lánh mình như thể ngọn đèn lánh mưa
Has meaning
Trách trời phân rẽ tóc tơ Kẻ thác âm phủ, người chờ dương gian Chiều chiều ra mộ khóc than Cảm thương bậu phải cơ hàn nắng mưa
Has meaning
Trai anh hùng sánh dí thuyền quyên Tỉ như mai điểu gầy duyên bá tòng
Has meaning
Trai cần chăm việc sách đèn Không cần bài bạc, không quen rượu chè
Has meaning
Sông Thương nước chảy đôi dòng Bên trong bên đục em trông bên nào?
Has meaning
Trái lòn bon không ngon nhưng đỡ đói Ở tận trên rừng mà chúagọi Nam Trân
Has meaning
Trai Sa Đéc, gái Bình Thành Môn đăng hộ đối, sao mình lại chê
Has meaning
Trai cày chưa vợ chưa con Cơm nguội sáng không có, biểu cày bừa ngon được à?
Has meaning
Trển xuống đây năm bảy cánh đồng Muốn ghé thăm anh một chút Sợ cô bác nói gái tìm chồng hổ ngươi
Has meaning
Trai tơ lại lấy gái tơ Đi đâu mà vội mà vơ ông già Ông già tóc bạc phơ phơ Lắm tiền nhiều của gái tơ liều mình
Has meaning
Trèo lên Hòn Kẽm núi cao Dưới sông nước chảy chèo bao một vòng
Has meaning
Trèo lên cây gạo cao cao Bước xuống hội Gióng vui sao vui vầy Giáo gươm cờ xí trùng trùng Hằng năm mở hội tưng bừng vui thay Nhớ xưa Thánh Gióng tích rày Uy phong rạng rỡ đến nay còn truyền
Has meaning
Trai nào khôn bằng trai Long Mỹ Gái nào mũm mĩm bằng gái Hà Tiên
Has meaning
Trận này tôi quyết buôn khoai Củ cong tôi bán, củ dài tôi ăn
Has meaning
Ba gian nhà khách Chiếu sạch giường cao Mời các thầy vào Muốn sao được thế Mắm Nghệ lòng giòn Rượu ngon cơm trắng Các thầy dù chẳng sá vào Hãy dừng chân lại em chào cái nao Đêm qua em mới chiêm bao Có năm ông cử bước vào nhà em Cau non bổ, trầu cay têm Đựng trong đĩa sứ em đem kính mời Năm thầy tốt số hơn người Khoa này tất đỗ, nhớ lời em đây
Has meaning
Con chim đa đa đậu nhánh đa đa Chồng gần không lấy, để lấy chồng xa Mai sau cha yếu mẹ già Nồi cơm bắc xuống, ấm trà bắc lên.
Has meaning
Ung dung gậy trúc chống đi, Áo chùng chấm gót, mũ ni che đầu. Cụ ơi, cụ sắp đi đâu? Ra đình Yến lão tiệc chầu vua ban. Cháu ơi, cháu chơi cho ngoan, Cụ về có gói phần ban chia đều Ơn vua ít cũng như nhiều.
Has meaning
– Đường về phủ Quảng thì xa Ai về Vật Lại với ta cho gần Hay còn sợ sỏi đau chân Để anh mua dép chín lần em đi. – Anh về Vật Lại làm chi? Xung quanh những núi, tứ vi những đồi Anh về phủ Quảng cùng tôi Sáng thì đi học, chiều coi đánh cờ.
Has meaning
Chợ Chì bán xảo bán sàng Bắc Ninh bán những nhẫn vàng trao tay Đình Bảng bán ấm bán khay Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông.
Has meaning