Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 431/498
Sông Thương nước chảy hai kì Bên thì dòng đục, bên thì dòng trong
Has meaning
Thằng Cuội ngồi mát trong trăng Ma bắt thằng Cuội nhăn răng méo mồm
Has meaning
Tốt mã thì cả đóng tro Lắm xôi nhiều thịt thì no bụng làng
Has meaning
Tối thì đẹp tựa tiên sa Ngày nom rũ rượi như gà phải mưa Báu gì hương chạ hoa thừa Chẳng thà chẵn lẻ Hai Cua cho rồi
Has meaning
Trời mưa dưới biển mưa lên Số anh hai vợ mới nên cửa nhà
Has meaning
Trời mưa vì bởi chùm mây Đôi ta cách trở vì dây tơ hồng Phải như đây đó vợ chồng Biểu em đi lấy gan rồng cũng đi
Has meaning
Trồng cây mà chẳng dám trèo Đến khi già chín vác cù quèo mà quơ
Has meaning
Trống hết hơi mõ chẳng còn cốc Lành với Bụt chẳng lành với ma Ở trên nhìn rộng trông xa Có dung kẻ dưới mới là lượng trên
Has meaning
Trồng chanh phải biết giống chanh Giống chanh ăn quả, giống chanh gội đầu
Has meaning
Trời ôi ai đánh trời gầm Mây mưa dứt đoạn, tư bề âm can
Has meaning
Trời mưa ếch nhái uênh oang Thương ai gãy gánh giữa đàng quạnh hiu
Has meaning
Trời xui duyên chẳng thành duyên Thì em tự ải còn hơn sống sầu
Has meaning
Trời mưa thấm ướt lá bầu Mấy ai lấy được cô dâu hiền lành
Has meaning
Thình thình trống đập thình thình Ông chánh, ông phó ra đình thu cheo
Has meaning
Xin đừng coi cứt như rươi Tép riu ví với tôm tươi sao đành
Has meaning
Trong mình ghẻ lở đầy người Mà cầm liều thuốc chữa đời tiêm la
Has meaning
Chim quyên xuống đất ăn trùn Bởi chưng bới đất nên cùn mỏ đi Cùng nhau một bọn đi thi Kẻ thì đỗ Trạng, người thì về không Cùng nhau một bọn má hồng Kẻ đã có chồng, người vẫn nằm trơ
Has meaning
Giận thay một nén vàng mười Làm cho đến nỗi lòng người hoá đen
Has meaning
Lắm quan quân thêm bận nhà hàng Lắm nơi lịch sự hơn chàng chàng ơi Áo tứ thân là áo của tôi Sao chàng lại để cho người giằng co Công tôi chàng đổ xuống hồ Tuyệt đường nhân nghĩa từ giờ mà đi
Has meaning
Thấy anh Hai tuồng chữ cũng thông Vô đây em hỏi anh, Bao Công mặt gì? – Ông Bao Công mặt đỏ, môi chì Anh giờ đối đặng em tính gì cho đây?
Has meaning
Thảnh thơi tủi phận riêng mình Vợ con xa vắng, gia đình vỡ tan
Has meaning
Thanh Chiêm quân cấp mất mùa Làng đông hát bộ được mùa lúa gieo Làng trung hát bộ thì nghèo Làng tây hát bộ nợ theo nợ đòi
Has meaning
Thanh nhàn kể chuyện thuốc lào Kể từ gieo hạt biết nào công phu Khi cất gánh, lúc lu bù Phân tro, cỏ giã, sắm lo mọi bề Sau rồi hái cái đưa về Kẻ rọc, người cuộn tứ bề xôn xao Định ngày hẹn thợ lao đao Chè trưa, rượu sớm biết bao nhiêu tiền Hoặc hồ rũ, hoặc nguyên mền Khi nào đóng bánh mới yên trong mình
Has meaning
Hát bai hai bát không no Còn một miếng cháy kéo co vỡ nồi Hát bai hai bát không no Ta thèm bát nữa hát cho vui nhà
Has meaning