Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 433/498
Củi tre than bọn khó nhen Thương nhau chẳng luận khó hèn làm chi
Has meaning
Tay anh cầm con dao Tay em cầm cái rổ Cắt cổ con dê Lấy huyết ra thề Rày chờ mai đợi Sống không làm được bạn, chết cũng chôn kề một bên
Has meaning
Tay anh cầm gói mứt, tay anh xách bình tích trà, Em về thưa thầy với mẹ, có chàng rể đàng xa đến mừng. – Thầy mẹ em không hay ăn mứt, cũng không hay uống trà, Em xin kính lại cho mẹ già bên anh.
Has meaning
Mai lan cúc trúc, không đúc lại thành hàng Để lửng lơ bồn chậu, muộn màng nụ bông
Has meaning
Tay anh cầm bút ngọc hoà châu Đề vô trong áo bậu bốn câu ân tình Một câu phân với nữ trinh Ơn cha nghĩa mẹ cho trọn tình hiếu trung Hai câu ta phân với anh hùng Đào sâu cuốc chín ăn chung ở đời Ba câu anh nói, em phải nghe lời Đừng nghe lời thế sự đổi dời duyên ta Bốn câu nuôi chút mẹ già Tình chồng nghĩa vợ, mẹ với cha đền bồi.
Has meaning
Chầu rày hết mía, hạ che Còn chi lên xuống mà ve thợ đường
Has meaning
Tay anh bưng chén kiểu, tơ liễu con rồng, Tuổi em còn nhỏ, chưa chồng, anh thương. – Tuổi em còn nhỏ, anh đừng đợi đừng chờ, Để cha với mẹ được nhờ đôi năm
Has meaning
Tàu số một chạy lên Vàm Tấn, Tàu số hai chạy xuống Cần Thơ, Tuổi ba mươi em cũng ở vậy mà chờ, Lỡ duyên chịu lỡ, cũng chờ cho được anh
Has meaning
Tai nghe trống đánh trên lầu, Tay cầm tràng hạt ngâm câu thiên đàng Phen ni bỏ họ, bỏ hàng, Theo cha với cố nhẹ nhàng tấm thân
Has meaning
Ta nghe tiếng hát bên kia Ta về ta bảo mẹ cha sang mời
Has meaning
Buộc lưng con ốc mà treo Ai làm con ốc quăn queo thế này Đố ai uốn ốc cho ngay
Has meaning
Muốn ăn măng trúc măng giang Măng tre măng nứa cơm lam thì chèo Người xuôi lên thác xuống đèo Chim kêu núi nọ, vượn trèo non kia
Has meaning
Hò chơi bỏ ruộng bỏ đồng Ai về đừng nói kẻo chồng tôi ghen
Has meaning
Hỡi ai chớ khá bơ phờ Đừng quen đường cũ bước trờ gãy chân
Has meaning
Tay anh bưng gáo nước sớt hai Bằng nay tưới Lựu, bằng mai tưới Đào Thấy lời nhân nghĩa muốn trao Nghĩa nhân còn tại thế, lựu đào ba đông
Has meaning
Con cá bống cát nằm trên bãi cát Con chim thằng chài đậu chiếc thuyền chài Anh với em nỏ thành gia thất vì ai? Xưa kia trúc đã làm bạn với mai một cành
Has meaning
Chìa vàng lại mở khoá vàng Lời thề giao ước thiếp chàng mở chung Cây phù dung lá nó phù dung Ước gì ô ấy che chung đầu này
Has meaning
– Tới đây hò thử mà chơi Giỏ thưa gánh nước chẳng rơi hột nào? – Anh ơi đừng nói lừng khừng Giỏ thưa gánh nước bỏ thùng vô trong!
Has meaning
Chàng quên em chẳng cho quên Ai đem chìa ngọc mở lên khoá vàng
Has meaning
Em là con gái Tạm Thương Dù không cày cấy, lương vàng cũng có một đôi quây Ghét cho miệng thế đặt bày Moi gan móc ruột khéo lựa điều này tiếng kia
Has meaning
Mấy lâu gần nước xa khơi, Tiếc công gắn bó, tiếc lời giao đoan
Has meaning
Anh giai Ngõ Trạm phải hèn Phường trên ngõ dưới biết tên những ngày Duyên lành chắp mối đấy đây Tạm Thương cô Choắt một tay chẳng vừa Sớm cùng phận đẹp duyên ưa Ông Tơ bà Nguyệt dắt đưa nên gần
Has meaning
Cơm chẳng lành, canh chẳng ngon Dẫu cho chín đụn, mười con cũng lìa.
Has meaning
Chiều nay tôi cắt cổ gà vàng, Để chi khuya nó gáy, hai đàng biệt li
Has meaning