Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 427/498
Mẹ ơi thương lấy rể nghèo Khoa tay vớt bọt, lấy bèo nuôi nhau
Has meaning
Được bữa nào xào bữa ấy Bữa nào không thấy đắp chiếu nằm không
Has meaning
Ra về dặn nước thề non, Dầu mà sông cạn đá mòn chớ phai
Has meaning
Ra về dặn bạn khoan chân, Dặn hoa khoan nở mùa xuân đang dài
Has meaning
Ra về chân lại đá lui, Bâng khuâng nhớ bạn bùi ngùi nhớ em
Has meaning
Ra về chi vội bạn ơi, Ta đang vui với bạn, bạn vội rời bỏ ta
Has meaning
Nhà chị chẳng thiếu giống chi Chị lấy em về ăn nễ ngồi dưng
Has meaning
Ra về bẻ lá cắm đây, Hôm sau ta cứ chốn này ta lên.
Has meaning
Thương ai tay trắng không nghề Ăn mun hun trú, lấy bã chè quẹt khu
Has meaning
Ra về cầm quạt che trăng Lòng thương em đáo để biết mần răng hỡi trời!
Has meaning
Ăn một đọi cơm, đơm một đọi máu Máu chi tanh tưởi máu ơi Mồ cha quân cướp nước sướng đời không bay
Has meaning
Ra về xin nhớ lời nhau Ăn cơm tấm ngấm về sau hỡi người
Has meaning
Trầu quế chọn ngọn cho chuông Ăn cau chọn trái trửa buồng non xanh
Has meaning
Rượu nồng ai uống mà say Rượu Đức Thanh ai uống mà say đắm lòng
Has meaning
Trông trời cho chóng gió đông Cho thuyền được gió cho nhông tôi về
Has meaning
Tiền là gạch, ngãi là vàng Muốn bán vàng mua ngãi, ngại chàng giá cao
Has meaning
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa Cái nghề thợ mộc nhất là Thái Yên
Has meaning
Thợ mộc Thái Yên lắm tài Thứ nhất cửu Ngãi, thứ hai cố Hồng
Has meaning
Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Tre non đuôi én đan tràng được chăng? – Thiếu tre, thiếu ná đan giang Tre non đuôi én đan răng được tràng
Has meaning
Trai nhớ bạn cũ, gái nhớ chồng xưa Không nên tình nghĩa cũng đón đưa cho trọn niềm
Has meaning
Thứ nhất vợ dại trong nhà Thứ hai trâu chậm, thứ ba rựa cùn Thứ tư sớm vợ muộn con Thứ năm nhà dột, sáu buồn hết ăn Bảy buồn vợ chửi cằn nhằn Tám buồn nhà cửa một căn hẹp hòi Chín buồn nhà nợ đến đòi Mười buồn khách đến ngồi dai không về
Has meaning
Ta đi tìm bạn ta đây Bạn thấy ta khó, bạn nay chẳng chào
Has meaning
Tay cầm li rượu Sơn Đông Hiểu em chưa chồng, anh muốn làm mai Bàn tay ngón ngắn, ngón dài Hơi đâu kén chọn, chờ hoài hỡi em?
Has meaning
Tiếng ai vòi vọi ngoài sân Nghe ra náo nức ái ân trong lòng
Has meaning