Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 421/498
Khi tu đừng giận chớ hờn Để tâm thanh tịnh cho hồn thoát siêu
Has meaning
Khi say đánh bậy nhau rồi Tỉnh ra mới biết là người anh em
Has meaning
Thấy người yểu điệu đi qua, Trùng triềng mắt phượng cho ta say tình.
Has meaning
Sao trên trời thiếu chiếc lẻ đôi, Cá vực sâu ngàn trượng, bạn có thấu lời cho không?
Has meaning
Khi nào chuối nước nở hoa Cỏ gà nứt rễ ấy là trời mưa
Has meaning
Ô hô! Ba tiếng nhập quan, Anh hùng bảy thước, không ngoan hết rồi!
Has meaning
Vì sương cho núi bạc đầu, Vì tình em bạc nên sầu lòng anh
Has meaning
Dù con đô đốc, quận công Lấy chồng cũng phải kêu chồng bằng anh
Has meaning
Dù xanh mà gặp võng điều Chàng mà gặp thiếp mĩ miều ái ân Giàu nghèo thua sút đôi phân Trong sách có chữ phú bần tương tư Đặt ra kẻ thiếu người dư Sa cơ thất thế cũng như người nghèo
Has meaning
Lạ lùng anh mới tới đây Bồ câu đóng sáo, chim bay lạc đàn
Has meaning
Dầu ai lạc Sở qua Tề Trăm năm anh cũng lộn về cùng em
Has meaning
Dù cho cho đến bao giờ Lòng đây, dạ đấy vẫn trơ như đồng
Has meaning
Dã tràng xe cát bể Đông Biết rằng có thật hay không mà chờ Trách cây trách lá bơ vơ Nợ trần biết trả bao giờ cho xong?
Has meaning
Cực lòng nên phải biến dời Biến dời lại phải gặp nơi cực lòng
Has meaning
Làm dâu khó lắm em ơi Cho ăn cơm sống chồng thôi cũng vừa
Has meaning
Lạ lùng anh mới hỏi thăm Trăng kia đã đến hôm rằm hay chưa – Trăng đang mười bốn chưa rằm Lá dâu non còn đợi con tằm mới băng
Has meaning
Lạ lùng anh mới tới đây Lạ thung lạ thổ, anh nay lạ nhà Ba cô anh lạ cả ba Bốn cô lạ bốn biết là quen ai? Quen cô mụn áo vá vai Bác mẹ khéo vá hay tài vá nên? Nhác nom mụn vá có duyên Hỏi rằng áo ấy ở miền đâu ra Ở gần hay là ở xa Cách tỉnh cách huyện hay là cách sông? Xa xôi cách mấy cánh đồng Để anh bỏ việc bỏ công đi tìm
Has meaning
Cang thường ba má biểu đừng Mạ non nước lớn e chừng rễ hư
Has meaning
Khen ai khéo nấu bánh canh Cọng ngắn, cọng dài, cọng thấp, cọng cao
Has meaning
Dây lưng bốn mối phủ phê Nón Gò Găng chạm chữ thả rê đi các làng
Has meaning
Vú dài ba thước vắt vai Kìa dòng nữ tướng chưa phai sử vàng Thằng Tây máy muốn cắn càn Cháu con bà Triệu sẵn sàng ra tay
Has meaning
Có chắc như lời, có hẳn như lời? Con dao vàng chọc huyết, miệng khấn trời ta uống chung
Has meaning
Đôi ta đã trót lời thề, Đã giao lời hẹn, ai về mặc ai.
Has meaning
Đêm qua lặn lội vượt đồng Gánh gạo cho chồng, mặc súng nổ vang Chồng em đánh giặc tỉnh Nam Thực dân mất vía, Việt gian kinh hồn Em về nuôi cái cùng con Cho chồng rong ruổi nước non diệt thù
Has meaning