Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 38/498
Nước ngã ba chảy ra giồng Dứa, Nghe giọng em hò anh ứa giọt châu.
Has meaning
Mảng coi con quạ rỉa lông Chị em lân cận giựt chồng không hay
Has meaning
Nón mua đồng mốt, tốt tợ như rồng, Sao em không đội để má hồng nắng ăn?
Has meaning
Nước lên gặp bổi nổi rêu Tôi với mình nằm trại ngủ lều cũng xong.
Has meaning
Nước mắm ngon dầm con cá đối Nhắn chị Hai mày, chiều tối tao qua
Has meaning
Trời mưa cho ướt ruộng gò Thấy em chăn bò anh để ý thương Trời mưa ướt cọng rau mương Bò em em giữ, anh thương cái giống gì?
Has meaning
Nước mắm ngon nằm sâu đáy hũ Thả miếng đu đủ xuống tận đáy bình Mù u nhuộm thắm bông huỳnh Bao nhiêu gái đẹp không nhìn Dạ anh chỉ để thương mình em thôi.
Has meaning
Có chồng bậu nói rằng không Con đâu bậu ẵm bậu bồng trên tay?
Has meaning
Ai từng bận áo không bâu Ăn cơm không đũa, ăn trầu không vôi?
Has meaning
Nước ròng tôm đất lội xuôi Chỉ tơ thòng xuống cột tui với mình Đêm phiền nhơn, ngày lại phiền tình Năm canh tơ tưởng thấy hình bạn đi
Has meaning
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo Cao phi viễn tẩu dã nan tàng Từ khi anh xa cách con bạn vàng Cơm ăn chẳng được như con chim phụng hoàng bị tên
Has meaning
Nước chảy re re con cá he nó xòe đuôi phụng Em có chồng rồi trong bụng anh vẫn thương
Has meaning
Em đi lên xuống cầu dừa Lấy ai có chửa đổ thừa cho anh
Has meaning
Ai khôn bằng Tiết Đinh San Cũng còn mắc kế nàng Phàn Lê Huê
Has meaning
Nước ròng trong ngọn chảy ra Nghe em chồng chết anh bôn ba qua liền
Has meaning
Xứ Nam nhất chợ Bằng Gồi Xứ Bắc Vân Khám, xứ Đoài Hương Canh
Has meaning
Cà Mau khỉ khọt trên bưng Dưới sông sấu lội, trên rừng cọp um
Has meaning
Chèo ghe sợ sấu ăn chưn Xuống bưng sợ đỉa, lên rừng sợ ma
Has meaning
Thôi thôi bình tích bể rồi, Chén chung lỡ bộ, bạn ngồi với ai?
Has meaning
Ba Vành, Ba Rãng hai đao Tráng ra thì bảy, lộn vào thì ba
Has meaning
Trên trời có ông sao tua Ở làng Minh Giám có vua Ba Vành Phương đông quật lũ hung tinh Làm cho bảy viện tan tành ra tro
Has meaning
Bến Tre biển rộng sông dài Ao trong nuôi cá, bãi ngoài thả nghêu
Has meaning
Bỏ con bỏ cháu Không ai bỏ hai mươi sáu chợ Yên Bỏ tổ bỏ tiên Không ai bỏ chợ Viềng mồng tám
Has meaning
Quả năm ngăn trong lòng sơn đỏ, Qua mấy lời em to nhỏ, sao anh bỏ em đành. Thế gian tiếng dữ đồn lành, Bao giờ ông vua Trụ hiền lành em mới xa nhau
Has meaning