Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 37/498
Chồng người thổi sáo thổi tiêu Chồng em ngồi bếp húp riêu bỏng mồm
Has meaning
Bước cẳng xuống tàu, tàu khua rổn rổn Tàu qua Nhựt Bổn lấy nước Châu Thành Anh với em phải nói cho rành Để anh lên xuống nhọc nhằn thân anh
Has meaning
Bực mình lên tận thiên cung Bắt ông Nguyệt lão hỏi thăm vài lời Nỡ lòng trêu ghẹo chi tôi Lênh đênh bèo nổi mây trôi một thì Biết người biết mặt nhau chi Để đêm em tưởng ngày thì em mơ Bắc Ninh cho đến Phủ Từ Qua cầu sông Nhị ngẩn ngơ tìm người Tìm người chẳng biết mấy nơi Tìm ba mươi sáu phố thấy người ở đây. …
Has meaning
Trai nam nhi lược ngà búi tóc Dây lưng thì nhuộm sắc hoa hiên Vui chơi xe lọ, ống tiêm Cái khay trắc khảm, ngọn đèn mờ xanh Có phen vui thú lều tranh Gối đầu bằng gạch, che manh chiếu buồm Chiếu bắt khom để mà che gió Thế rồi mang xe lọ giăng ra Nạo kì đến sái mười ba Quan tướng hút đỡ để mà cầm hơi Trông người như cái ma trơi Tóc xù cổ ngẵng, nằm phơi xương sườn Hết thuốc chúng bạn hết thương Vợ con cũng mất với nường phù dung!
Has meaning
Bãi biển Nha Trang mịn màng, trắng trẻo Nước trong leo lẻo, gió mát trăng thanh Đêm đêm thơ thẩn một mình Đố sao cho khỏi vướng tình nước mây?
Has meaning
Ai về xóm Bóng quê nhà Hỏi thăm điệu múa dâng Bà còn chăng? Thế thường tre lụn còn măng Lẽ đâu tham đó bỏ đăng sao đành.
Has meaning
Ai về cầu ngói Giạ Lê Cho em về với thăm quê bên chồng
Has meaning
Khánh Hòa là xứ trầm hương Non cao biển rộng, người thương đi về Yến sào mang đậm tình quê Sông sâu đá tạc lời thề nước non
Has meaning
Cá sặc mà rượt cá rô Ăn nói xô bồ chẳng biết trước sau.
Has meaning
Chồng người vác giáo săn beo Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm
Has meaning
Con cò lặn lội bờ sông Mẹ đi tưới nước cho bông có đài Trông trời, trông nước, trông mây Trông cho lúa chín, hột sây nặng nhành Trông cho rau muống mau xanh Để mẹ nấu một bát canh đậm đà Mát lòng sau bữa rau cà Cho con mau lớn, việc nhà con lo
Has meaning
Cá không ăn câu thật là con cá dại Vác cần câu về nghĩ lại con cá khôn
Has meaning
Cái cò lặn lội bờ sông Cổ dài mỏ cứng cánh cong lưng gù Bãi xa sông rộng sóng to Vì lo cái bụng đi mò cái ăn
Has meaning
Cái bống mặc xống ngang chân Lấy chồng kẻ chợ cho gần, xem voi Trèo lên trái núi mà coi Thấy ông quản tượng cưỡi voi đánh cồng Túi vóc mà thêu chỉ hồng Têm trầu cánh phượng cho chồng đi thi Một mai chồng đỗ, vinh quy Võng anh đi trước, em thì võng sau Tàn quạt, hương án theo hầu Vinh quy bái tổ, giết trâu ăn mừng
Has meaning
Bước lên cầu tàu Anh mặc áo màu sơn nhiễu Bước xuống cầu củi Anh mặc áo bâu thêu Hiền thê ơi ở lại Nhà Neo Anh về chốn cũ kẻo con mèo nhớ thương
Has meaning
Cải lên ba lá ngắt ngồng Mẹ già đơn chiếc, lấy chồng sao nên
Has meaning
Ước sao ăn ở một nhà Ra vào đụng chạm, kẻo mà nhớ thương.
Has meaning
Chồng người đi Bắc về Nam Chồng em ngồi bếp nướng dam cả ngày
Has meaning
Con cò là con cò vàng Muốn đi hát đúm sợ làng cười chê Ai cười lời kẻ thôn quê Mà cò ngần ngại đứng lề đường quan Hay cò vui câu xẩm xoan Thì cò bay đến hân hoan cùng người
Has meaning
Con cò nó đứng bụi lúa xanh Nó chờ con cá như anh chờ nàng Con cò nó đứng bụi lúa vàng Nó chờ con cá như nàng chờ anh
Has meaning
Nước ròng con cá trở về sông Liệu bề anh thương đặng gắng công đợi chờ.
Has meaning
Nước rằm chảy thấu Nam Vang, Mù u chín rụng sao chàng bặt tin?
Has meaning
Trời xanh bông trắng nhụy huỳnh Đội ơn bà ngoại đẻ má, má đẻ mình dễ thương
Has meaning
Tay cầm nhánh dứa, lệ ứa hai hàng, Hồi thuở xuân xanh sao anh không kết bạn Để hoa nở nhụy tàn mới làm bạn với em?
Has meaning