Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 366/498
Khi giận thì rầy thì la Đến khi hết giận rằng ta yêu mình
Has meaning
Đêm lụn canh tàn, giã chàng ở lại, Ra về quằn quại luống những đau thương Chào nhau cách biệt đôi đường Dứt câu hò hát, lỡ đường bán buôn.
Has meaning
Đêm khuya anh thức dậy xem trời Thấy sao Nguyệt Bạch Ngó xuống lòng rạch Thấy con cá chạch đỏ đuôi Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược Nước chảy ngược con cá nược rượt theo Anh than với em rằng số phận anh nghèo Đũa tre đâu dám sánh đèo với đũa mun
Has meaning
Đêm rằm tôi lại mơ thầm Mơ người nghĩa cũ đang nằm bên tôi
Has meaning
Đêm khuya hoài vọng đợi chờ Bạn lang dứt mối bao giờ không hay.
Has meaning
Đêm khuya chong ngọn đèn tàn Tiếc công lận đận với nàng bấy lâu
Has meaning
Ngó lên trăng sáng Đám mây án, con trăng lờ Dẫu gì anh cũng đợi chờ duyên em.
Has meaning
Chim quyên ăn trái nhãn lồng Trách cho mấy kẻ lấy chồng, bỏ con Bữa ăn năm bảy món ngon Dượng ghẻ ních hết, để con nhịn thèm
Has meaning
Người đời ai có dại chi Khúc sông rộng hẹp phải tùy khúc sông
Has meaning
Bến hiền thuyền đậu Bến dữ thuyền lui Ngọn nước chảy ngược, thời ai bỏ sào xuôi Làm sao ta với bạn còn tới lui dài ngày
Has meaning
Thuyền tôi chở lưới chở câu Thuyền đâu mà chở hàm râu ông già
Has meaning
Đất có bồi có lở Người có dở có hay Em nguyền một tấm lòng ngay Đinh ninh một dạ đến ngày trăm năm
Has meaning
Đặng lòng này, anh say lòng khác Đặng ngãi đó, anh bỏ ngãi đây Nên hay không nên, em cũng ở chốn này Để xem con hạc múa, con rồng xoay thế nào
Has meaning
Nhà em không hiếm chi hoa Chanh chua, chuối chát, cải cà nhiều hung Cây lê, cây lựu, cây tùng Ba bốn cây đứng đó tứ tung một vườn Sau hè có đám hành hương Trong nhà có mấy cái rương đựng đồ Đựng thời chén sứ, dĩa, tô Gạo lúa nhe giã trắng nấu nồi đồng mắt cua Bữa ăn chả lụa, nem chua Đũa mun bịt bạc, có thua chỗ nào?
Has meaning
Tiếng đồn em lấy chồng già Đêm nằm em thấy ớt cà ra răng? – Tre già còn dẻo hơn măng Ớt cà ra có hột, chớ hơn thằng ớt tơ
Has meaning
Ở nhà chả chịu tiếp ai Ra đường mới biết chả ai tiếp mình
Has meaning
Chiều chiều ra đứng ngõ sau Sông sâu nước chảy ruột đau từng hồi Tội tình thiếp lắm chăng ơi! Trầu ăn không đỏ vì vôi quệt già Đêm nằm tủi phận trách ta Trách vì căn số nên xa nghĩa chàng Bấy lâu tưởng lấp suối vàng Suối vàng không lấp, lấp đàng nghĩa nhân
Has meaning
Nghĩ em đáng lạng vàng mười Đem ra kẻ chợ đáng người trăm phân
Has meaning
Anh ra chi mỗi tháng mỗi ra Cực lòng em lắm, mẹ cha hỏi hoài – Anh ra, ba em cũng ra Anh còn sống, ông cụ thác xuống ngã ba mất rồi
Has meaning
Ở đời thà chịu thiệt mình Chớ đừng tàn hiếp vì ta hại người
Has meaning
Mượn màu một chút làm duyên Mấy đời gỗ mục đóng nên thuyền rồng
Has meaning
Người già mà lấy vợ tơ Như liều thuốc độc để hờ bên thân
Has meaning
Nói xa đây đã biết gần Lọ là đó phải ân cần hỏi han
Has meaning
Lưỡi cày đóng sét đã lâu Thấy cuốc sáng sủa, câu mâu phân bì – Một lò chẳng biết cớ gì Mày thì sáng sủa, tao thì lu câm – Có làm tao mới sáng trưng Ở không đóng sét thì đừng cà nanh
Has meaning