Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 333/498
Mi nhỏ như sợi chỉ mành Tình trong chưa thắm, ngoại tình đã giao
Has meaning
Chém cha cái nước sông Bờ Tưởng rằng báng nước ai ngờ báng con
Has meaning
Đàn bà tuổi Mẹo là sang Tuổi Hợi càng sướng, Mùi càng thảnh thơi
Has meaning
Nhơn trung sâu tợ như đào Thung dung trần thế, ai nào dám đương
Has meaning
Trâu sút vó, chó sút lông Con gái chưa chồng lội qua cũng chửa
Has meaning
Ngày xưa chống Mỹ chống Tây Ngày nay chống gậy ăn mày áo cơm
Has meaning
Tháng ba tháng tám đi đâu Bỏ đê không đắp rồi sau kêu trời Chém cha lũ kiến vô loài Dám đem đê đó làm mồi kiến ăn Một mai nước vỡ đến chân Chẳng qua chỉ lũ nông dân thiệt thòi
Has meaning
Mồng năm chợ Ó Quan họ dồn về Hội vui lắm lắm Chưa kịp đi tắm Chưa kịp gội đầu Trầu chửa kịp têm Cau chưa kịp bổ Miếng lành, miếng sổ Miếng lại quên vôi Người có yêu tôi Thì người cầm lấy Các anh đứng đấy Thầy mẹ đứng đâu? Mời lại xơi trầu Mừng cho dâu mới Mặt trời đã tối Đám hội đã tàn Ai có hồng nhan Mang ra chơi hội Dưới sông múa rối Trên bãi trồng vừng Một đấu, một thưng Bằng nhau như tiện Như tiện như tề Kẻo thế gian chê Chồng cao vợ thấp!
Has meaning
Đàn ông gân trán nổi cao Tánh tình nóng nảy, dạt dào ái ân
Has meaning
Lĩnh lương còn được năm hào Ba hào đong gạo, thuốc lào vài xu Một xu thìa mắm tôm khô Một hào cá ót, một xu tỏi hành Hai xu rau diếp rau răm Ba xu mua chén muối vừng về rang Thế là được bữa cơm sang Có canh rau muống, vừng rang đủ mùi Còn con được một xu xôi Vợ trầu với thuốc, ngày mai đi mần Nói ra chẳng bõ tủi thân Một tháng một lần được một bữa no
Has meaning
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba Khắp miền truyền mãi câu ca Nước non vẫn nước non nhà nghìn năm.
Has meaning
Đành rằng cơm nguội muối vừng Đem thân đi ở thì đừng khoe khoang Cái quần hồ lơ, cái áo hồ lơ Đem thân đi ở mà rơ nỗi gì?
Has meaning
Anh đừng lên xuống uổng công Tai nghe thầy mẹ nói không đi rồi
Has meaning
Anh khôn ngoan cũng ở dưới ông Trời Em là con én đổi dời thượng thiên
Has meaning
Đêm khuya năm vợ ngồi hầu, Vợ cả pha nước, têm trầu chàng xơi. Vợ hai trải chiếu chàng ngồi, Vợ ba coi sóc nhà ngoài, nhà trong. Vợ tư sửa soạn giăng mùng, Vợ năm dưới bếp trong lòng xót xa. Chè thưng, cháo đậu bưng ra, Chàng xơi một bát kẻo mà hết gân.
Has meaning
Tiếng nhỏ mà lại không vang Thêm mắt lờ đờ, tuổi thọ khó lâu
Has meaning
Chồng khôn thì nổi cơ đồ Chồng dại luống tổn công phu nhọc nhằn
Has meaning
Anh nói với em mía ngọt hơn đường Bây giờ nghĩ lại, điệu cang thường xảo ngôn
Has meaning
Anh ngả tay cho em đề bốn chữ Vạn thọ vô cương Ở đây thì anh nói rằng thương Nay mai anh lui về chốn cũ, anh nỏ tơ vương chi cõi này
Has meaning
Tiếng hát ngư ông giữa dòng Nhật Lệ, Tiếng kêu đàn nhạn trên ánh Hoành Sơn, Một mình anh ngồi giữa sông Hương, Tiếng ca theo khúc đoạn trường ai nghe.
Has meaning
Thương nhau thì cho ăn xôi Ghét nhau rủ đến Kim Bôi, Hạ Bì
Has meaning
Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao
Has meaning
Anh ở làm răng mà lăng nhăng líu nhíu Vô vòng lịu địu dứt nỏ đặng tình Em chờ cho truông vắng một mình Đón anh để hỏi sự tình vì ai
Has meaning
Tướng lưỡi lợi hại phân rành Dài mà mỏng, bẹp: dối quanh muôn lời Bằng mà vừa lớn vừa dài Thuộc hàng quý phái, lộc tài cao môn
Has meaning