Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 332/498
Ngón tay thon thỏn búp măng Tánh tình khoan nhã, thơ văn đủ mùi
Has meaning
Anh đi võng giá lá diềm Ghẹo em, em ghẹo lại, quan quyền mượcanh
Has meaning
Ngón tay bàn móng, kẽ thưa Dù làm cho cố cũng chưa có giàu
Has meaning
Ba năm giữ dạ sắt cầm Tiên sa xuống đất mấy mươi lần mược tiên
Has meaning
Ngồi buồn nghĩ chuyện bao đồng Thương anh chết vợ, bỏ loan phòng quạnh hiu
Has meaning
Những người có đuôi mắt dài Láo liên liếc trộm, hãm tài, đa dâm
Has meaning
Lên rừng bẻ lá đề thơ Đó trông hết khó, đây chờ mãn tang
Has meaning
Gươm hay còn bởi đá mài Đầu lòng sanh đặng con trai phải mừng
Has meaning
Gá lời kêu con nhạn trong lồng Gáy lên một tiếng, nhạn ngoài đồng gáy theo
Has meaning
Rựa hay chém chẳng qua rìu Em thương anh phải lụy chìu mẹ cha
Has meaning
Những người da trắng tóc thưa Đẹp thì có đẹp, nhưng thưa việc làm
Has meaning
Năm trai năm gái là mười Năm dâu năm rể là đôi mươi tròn Hai bên phụ mẫu song toàn Rồi ra kéo được trâu vàng Hồ Tây
Has meaning
Anh sầu làm chi lắm bệnh mần vầy Để em đi tìm thầy hốt thuốc cho anh
Has meaning
Hồ Gươm in bóng Tháp Rùa Ánh đèn soi tỏ mái chùa Ngọc Sơn
Has meaning
Ngồi trên bờ dốc buông câu Trách ai xui giục con cá sầu không ăn Cá không ăn câu anh vác cần về Để ống lại đây Đêm khuya thanh vắng hồ Tây Anh thả mồi bận nữa, con cá này cũng ăn.
Has meaning
Đồng xanh sông Nhị chạy dài Mây quang non Tản chiếu ngời Thăng Long
Has meaning
Chợ Hàng Dầu một tháng sáu phiên Gặp cô hàng xén kết duyên vừa rồi Cái gánh hàng đây những quế cùng hồi Có mẹt bồ kết, có nồi phèn chua Bó hương thơm xếp để bên bồ Trần bì, cam thảo, sài hồ, hoàng liên Hàng em đáng giá bao nhiêu tiền? Để ta xếp vốn ta liền buôn chung Buôn chung, ta lại bán chung Được bao nhiêu lãi, ta cùng chia nhau.
Has meaning
Nhác trông lên chốn kinh đô Kìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm
Has meaning
Đất xấu trồng cây khẳng khiu Những người thô tục nói điều phàm phu
Has meaning
Đất tốt trồng cây rườm rà Những người thanh lịch nói ra dịu dàng.
Has meaning
Anh đi ngang qua cửa sao không vào Hay là anh có chỗ má đào, phụ em?
Has meaning
Ai ơi về với sông Hinh Đất màu lắm cá, lình xình làm chi?
Has meaning
Mặt vàng đổi lấy mặt xanh Hai tay hai gậy lạy anh sông Bờ
Has meaning
Những người lử khử lừ khừ Không ở Đại Từ cũng ở Vũ Ninh
Has meaning