Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 328/498
Còn gạo không biết ăn dè Đến khi hết gạo ăn dè chẳng ra
Has meaning
Đêm trăng thắp ngọn đèn lồng Mình về có nhớ ta không hỡi mình? Chiếc thuyền anh giậm thình thình Anh thì cầm lái, cô mình phách ba Có thương anh, em bẻ mái chèo ra Sợ mẹ bằng biển, sợ cha bằng trời
Has meaning
Em về sao được mà về Mái chèo chưa ráo, trăng thề chưa soi
Has meaning
Con chim chiền chiện Là con chim non Nó kêu trên núi, trên non âu sầu Nó kêu rằng: bốn chúng tôi phải lòng nhau
Has meaning
Long Hồ là xứ địa linh Đất sinh nhân kiệt, người sinh anh hùng
Has meaning
Anh thương em dưới dốc thương lên Đá lăn mược đá, miễn thương bền thì thôi
Has meaning
Sông sâu nước chảy đá mòn Tình thâm mong trả, nghĩa còn đấy đây Gặp nhau giữa chốn đò đầy Một lòng đã hẹn, cầm tay mặn mà
Has meaning
Cá trê nướng, nước mắm gừng Canh rau tập tàng, cá bống kho tiêu Cơm khuya, cơm sáng, cơm chiều Cơm bao nhiêu hạt, bấy nhiêu nồng nàn
Has meaning
Biết làm sao biến đặng cây kim Ở trong bâu áo mà tìm lòng son?
Has meaning
Ai về Thạnh Phú, Tân Hương Để mong để nhớ, để thương trong lòng.
Has meaning
Khoai khô mà nấu với đường Đau nằm liệt giường cũng dậy mà ăn
Has meaning
Ai về Chợ Giữa, Xóm Dưa Ruộng nương giúp mẹ, nắng mưa chẳng màng.
Has meaning
Con cò trắng tợ như vôi Tình tôi với bậu xứng đôi quá chừng
Has meaning
Sớm đi chơi hội Tối về quay tơ Dải yếm phất phơ Miếng trầu, mồi thuốc Miếng ăn, miếng buộc Miếng gối đầu giường Muốn tìm người thương Tìm đâu cho thấy? Đôi tay nâng lấy Cất lấy thoi vàng Cái sợi nằm ngang Đứt đâu nối đấy Đầu rối biếng gỡ Tơ rối biếng quay Lông mặt lông mày Sao anh biếng đánh Quần hồ áo cánh Bác mẹ sắm sanh May áo để dành Cho anh mặc mát Anh mặc cho mát Anh xếp cho gãy nếp ra Bác mẹ tuổi già Con thơ vấn vít …
Has meaning
Cam sen, quýt ngọt người chê Người ăn khế rụng, tôi ghê thay người! Quả quýt chín kia ai chả muốn chòi Chòi ra thì nể lòng người có cây Vườn kia khế rụng đã đầy
Has meaning
Xuống sông bơi trải Lên bãi trồng vừng Một đấu đôi thưng Bằng nhau như tiện Chim kêu lấy tiếng Áo mặc lấy màu Đừng chê tôi khó Khó thì có khó Nhưng được con người Phòng khi có đám ăn chơi Chồng xinh vợ lịch
Has meaning
Tai nghe trống xổ bỉ bàng Một ngày xa bạn ăn vàng không ngon
Has meaning
Chàng đà rảnh nợ dương di Hay còn mắc nợ bố vi nẫu đòi
Has meaning
Chờ chờ đợi đợi mần chi Nơi mô bưa nút bưa khuy thì gài
Has meaning
Chim sa vườn thị, thỏ lụy vườn trâm Nhớ thương tiếng nói trăm năm vẫn còn.
Has meaning
Bong bóng bay như nhựa dầu lai Nói chơi đôi chuyện, nhà ai nấy dìa
Has meaning
Thân ai khổ như anh kia Ngày đi cuốc bãi, tối dìa nằm suông
Has meaning
Cá Trà Vinh xanh kì đỏ dạ Gái xứ này không lang chạ đâu anh
Has meaning
Chị kia lên xuống chận trâu Ai lấy chị chửa mang bầu tòn ten?
Has meaning