Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 327/498
Nhấp nhánh là nhấp nhánh ơi Mắt người nhấp nhánh như sao trên trời Nhớ người lắm lắm người ơi
Has meaning
Không bằng lòng thì cứ nói ra Đừng háy, đừng nguýt mà nhà nó bay
Has meaning
Sui gia là bà con tiên Ăn ở không hiền là bà con quỷ
Has meaning
Em ơi đừng lấy thợ may Lấy về hắn cứ đạp ngày đạp đêm
Has meaning
Lúng liếng là lúng liếng ơi Miệng cười lúng liếng có đôi đồng tiền Tôi với người muốn kết nhân duyên
Has meaning
Mừng chàng chẳng dám bạc tiền Mừng chàng hai chữ bình yên thỏa lòng
Has meaning
Chưa tối đã vội đi nằm Em coi giấc ngủ bằng trăm quan tiền
Has meaning
Chiều chiều ra đứng ngõ xuôi, Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương
Has meaning
Những người mặt nạc đóm dày Mo nang trôi sấp biết ngày nào khôn!
Has meaning
Cực như con chó không lông Còn theo các cậu thổi ống đồng mà chơi
Has meaning
Ông trăng khuyết, ông trăng lại tròn Gái tơ quá lứa, mất giòn, không xinh Vẳng tai nghe lời nói hữu tình Chim lồng không lẽ cất mình bay cao Gớm ghê thay cái số huêđào Cởi ra thời khó, buộc vào như chơi Chàng Thúc sinh quen thói bốc trời Trăm nghìn đổ một trận cười như không Chường vô chăn gối loan phòng Thiếp tôi ra tựa cái bóng đèn chong đêm dài Vả thiếp tôi nay phận gái nữ hài Thấy chàng quân tử tài trai anh hùng Gương bạch Nhật sánh với quạt thanh phong Sao chàng chẳng tới cái tiết mùa đông lạnh lùng Chường nằm đâu nhủ thiếp tôi cùng.
Has meaning
Mải mê hò, mê hát Chiều về nhà phụ mẫu đánh thịt nát xương tan Đau bao nhiêu em cũng chịu, em bấm gan chờ chàng
Has meaning
Đôi ta không mốt thì mai Không mau thì chậm cũng có ngày gặp nhau
Has meaning
Anh đây là con nhà tử tế Muốn ra vào làm rể, nên chăng? Số em vất vả long đong, Để anh thu xếp vào trong gia đình.
Has meaning
Trách trời sao ở chẳng phân Làm chi ngập lụt, cho dân cơ hàn
Has meaning
Đàn bà có mắt màu nâu Tính cương nói thẳng chẳng cầu lụy ai
Has meaning
Chàng ơi, trời đã rạng đông, Chàng dậy ra đồng, thiếp dậy nấu cơm.
Has meaning
Ở xa không biết nên lầm Bây giờ rõ lại vàng cầm cũng buông
Has meaning
Con lươn con lịch thì dài, Con nhồng thì nhọn, con chai dẹp đầu
Has meaning
Đến đây thủ lễ nghiêng mình, Dầu không đặng vợ, cũng tình mẹ cha. Ước ao ăn ở một nhà, Ra đụng vào chạm, kẻo mà nhớ thương
Has meaning
Em nghỉ cho chúng anh xui Đò lên khoảng độ đôi mươi tháng này Em về xin mẹ xin thầy Cho anh kiếm đĩa trầu đầy lên chơi
Has meaning
Ở đây gần miếu xa chùa Không yêu, em cấy đạo bùa cho yêu
Has meaning
Chẻ tre đan nón Ta lý khăn xanh Đánh giặc vùng Thanh Những khe cùng núi Những suối cùng đèo Cách sông cũng lội Cách núi cũng trèo Phận lính thì nghèo Tiền lương gạo hết Người ngoan ở nhà Có thấu cho chăng? Tre già để mặc cho măng
Has meaning
Ba chìm bảy nổi sáu lại lênh đênh Bạn nghe ai bào trơn chuốt mỏng bỏ mình bơ ngơ
Has meaning