Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 312/498
Làng Vạc ăn cỗ ông nghè Làng Vận, làng Chè kéo đá ông Đăng
Has meaning
Thuyền còn lên ngược Em chẳng thương được anh đâu Chờ cho xuôi nước đã kém màu xuân xanh Em ơi! Lắm thác nhiều ghềnh Một mà mẹ cha ngăn trở, hai nữa lênh đênh khôn vời!
Has meaning
Tay mang khăn gói sang sông Có sang anh đợi, ta cùng sang luôn
Has meaning
Vui là vui gượng cho qua Quê hương xa cách, vui mà được sao? Vui là vui gượng qua thì Xóm làng xa vắng, vui gì mà vui
Has meaning
Thương nhau vì nết chẳng hết chi người Anh không tin dạ, anh sợ đổi dời Em xin cắt tóc thề có đất trời chứng minh – Nghe em phân cạn, vô hạn thương tâm Vợ chồng nghĩa nặng tình thâm Em thề không thuyền khác ôm cầm Anh nhìn mái tóc phải tuôn dầm lệ châu!
Has meaning
Đầu làng có một cây trôi Mượn thợ đánh xuống đóng đôi chiếc đò Này đôi chiếc đò Rước o nhân ngãi Đứng lại mà xem Đò dọc, đò ngang Đôi đò đôi chữ Ớ o lịch sự Anh không lấy tiền Rồi sau nhân ngãi kết duyên
Has meaning
Sông sâu nước chảy Nước chảy sông sâu Thuyền anh thuyền câu Ngược sông, ngược suối Ngược rừng, ngược núi Sông nước gặp mình Chẳng thà ngoảnh mặt làm thinh Cười như huê nở, sao tình như vôi?
Has meaning
Bởi vì Nam vận ta suy Cho nên vua phải ra đi sơn phòng Cụ Đề, cụ Chưởng làm cũng không xong Tán tương, Tán lý cũng một lòng theo Tây
Has meaning
Thân em như thể cánh bèo Ngược xuôi, xuôi ngược theo chiều nước trôi Thân anh cùng đất cuối trời Nước ngược ta lên ngược nước, nước xuôi ta xuôi cùng
Has meaning
Trót lời, đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày lênh đênh
Has meaning
Cười cười nói nói ngọt ngào Hỏi rằng em ở đò nào lại đây?
Has meaning
Vì tằm, em phải chạy dâu Vì chồng, em phải qua cầu đắng cay
Has meaning
Trách mình chẳng trách ai đâu Trách con đò vắn, sông sâu khó dò
Has meaning
Anh đây tài tử giai nhân Vì tình nên phải dấn thân giang hồ Nói đây có chị nằm đò Mận xanh ăn vậy, đừng chờ đào non
Has meaning
Một ngàn năm, một vạn năm Con tằm vẫn kiếp con tằm vương tơ Biết đâu trong đục mà chờ Con thuyền còn đứng bến chờ đợi ai
Has meaning
Mong sao đã đến tháng Giêng Kiếm một gánh cá vào Chiêng ngược đò Không đi nay hẹn mai hò Đi thì lỗ mãi tiền đò, anh ơi!
Has meaning
Thuyền tôi ván táu, sạp lim Đôi mạn săng lẻ lại có con chim phượng hoàng Tiện đây mời cả bạn hàng Rửa chân cho sạch vào khoang ta ngồi
Has meaning
Chồng gần không lấy, em lại lấy chồng xa Để đò này ngược nước, chèo ta ai cầm?
Has meaning
Trống đánh đò đưa Trống giục đò đưa Cô nàng đã có chồng chưa cô nàng? Trống đánh đò Giàng Trống giục đò Giàng Có đi anh đợi, có sang anh chờ!
Has meaning
Vạc Đinh lại trở về Lê Nàng Dương khăn gói lại về chánh cung
Has meaning
Bụng mình, mình cho là hay Bụng người, mình bảo là tay cáo già
Has meaning
Lên núi trồng tỏi, Xuống đất sỏi trồng hành, Vái trời cho tỏi tốt, hành xanh, Chàng mua, thiếp bán kết thành nợ duyên
Has meaning
Cầu Ô gặp lúc long vân Cá xa mặt biển cận gần chân mây Tơ hồng xe kéo múi dây Bầm gan tím ruột không khuây dạ chàng
Has meaning
Ai về thăm xứ Thuận Yên Vang vang tiếng mõ là kiêng dân làng
Has meaning