Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 313/498
Ngủ dậy sớm mai ra vườn tưới nước Nghe con chim Ô Thước Kêu chèo chèo chẹt chẹt hỡi thậm hay Một là quạ gửi chim bay Con chim Ô Thước hôm rày đem tin Giở sách ra phải chữ bạn tình Đời mô cận liễu vấn vương nhành tùng
Has meaning
Dù ai tế lễ nơi đâu Ngũ liên Thi Phổ mau mau trở về
Has meaning
Ông mõ lẫm liệt oai phuông Ông kêu thú dữ tìm đường cút xa
Has meaning
Đại Bình dầu nắng hay mưa Bưởi thơm, bòng ngọt, anh chưa kịp về
Has meaning
Nương dâu xanh thắm quê mình Nắng lên Gò Nổi, đượm tình thiết tha Con tằm dệt kén cho ta Tháng năm cần mẫn làm ra lụa đời
Has meaning
Em nằm em nghĩ mà coi Cổ kim, kim cổ mấy người như em? Em ơi, nghĩ lại mà xem Hoa nở có lúc, trăng lên có giờ Yêu em, anh phải xuống đò Vượt ghềnh qua thác, khoan hò lại vui
Has meaning
Gương không có thủy gương mờ Thuyền không có lái lửng lơ giữa dòng Mong sao nghĩa thủy tình chung Cho thuyền cập bến, gương trong ngàn đời
Has meaning
Hội An là chốn hữu tình Thuyền buôn thuyền bán rập rình bến sông
Has meaning
Chờ nàng anh đứng anh trông Trông non non ngất, trông sông sông dài Ai về bến Sét chăng ai? Bảo o khăn trắng, có người đứng trông
Has meaning
Gác chèo ngồi tựa mạn thuyền Trăng in mặt nước, càng nhìn càng say
Has meaning
Em như mía tiến vừa tơ Anh như chuối ngự, còn chờ đợi ai? Núi cao sông hãy còn dài Thương nhau đã dễ mấy ngày gặp nhau
Has meaning
Thuyền em bến dưới ngược lên Thuyền anh ở mạn sông trên mới về Đôi bên cửa máng song kề Bên đấy có chật thì về bên đây
Has meaning
Nguồn ân bể ái hẹn hò Mấy sông cũng lội, mấy đò cũng đi Gặp em tên họ là chi? Ngược thuyền mấy buổi sao nỡ ngoảnh đi chẳng nhìn?
Has meaning
Bây giờ anh hỏi thật mình Thuyền buôn đã vậy, thuyền tình nghĩ sao?
Has meaning
Trách thân lang bạt kì hồ Buồm xiêu vì gió, trăng mờ vì mây
Has meaning
Nhất cao là núi Chóp Chài Nhất rộng là bể, nhất dài là sông Nhất giang hồ là kẻ đàn ông Bồng bềnh một chiếc thuyền giong hải hà
Has meaning
Chiếc thuyền ai be bé xinh xinh Không vô bờ mà cứ đậu lang linh ngoài vời?
Has meaning
Trời mưa trời gió Vác đó đi đơm Trở về ăn cơm Trở ra mất đó Kể từ ngày thương đó, đó ơi Ðó chưa thưa được một lời cho đây nghe
Has meaning
Có thật không em, có chắc không em? Để anh về rọc lá, gói nem bó giò
Has meaning
Nhà máy diêm có thằng cai Lạp Nhà máy gỗ có thằng cai Cồn Thiên hạ hay đồn: hai thằng Cồn Lạp
Has meaning
Lấy nhau vì nghĩa vì tình Đói no không ngả, rách lành không nghiêng Lấy nhau vì bạc vì tiền Đến khi tiền hết thì duyên bẽ bàng
Has meaning
Thương chi thương dại thương ngây Thương cá dưới nước, thương mây trên trời
Has meaning
– Đàn bà sao quá vô duyên Mặc quần thủng đáy hớ hênh kia kìa – Có gì đâu mà kia nọ, nọ kia Chẳng qua vô ý mới chìa nó ra Nó cho tôi làm mẹ, anh làm cha Giữ dòng, giữ giống quốc gia hùng cường Anh từng đi tám hướng, mười phương Vào Nam ra Bắc, hội Nõ Nường xem chưa?
Has meaning
Anh về kiếm vợ con đi Em đây có ở goá, vậy thì mặc em!
Has meaning