Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 282/498
Đi đâu mà vội mà vàng Ngã năm bảy cái lại càng thêm lâu
Has meaning
Sông Hương nước chảy lờ đờ Dưới sông có đĩ, trên bờ có vua
Has meaning
Chém cha con gái nhà giàu Mày thấy tao khó ra màu mỉa mai
Has meaning
Lạ gì cái thói tiểu nhân Ăn bám buổi sáng, ăn bần buổi trưa
Has meaning
Ra đồng gió mát thảnh thơi Thương người nằm võng nắng nôi ở nhà
Has meaning
Giàu chi anh gạo đổ vô ve Chuột ăn không được mà khoe rằng giàu
Has meaning
Tiếc thay cây gỗ lim chìm Đem làm cột dậu, bìm bìm nó leo
Has meaning
Trên chùa có tiểu mười ba, Sư ông mười bốn, vãi già mười lăm, Muốn cho một tháng đôi rằm, Trước là lễ phật, sau thăm vãi già.
Has meaning
Đi đàng phải bịt khăn đen Ở nhà vợ sắm vóc sen nhuộm điều
Has meaning
Tối qua tôi đi ra gò Thấy anh thương chị bốn cái giò tréo ngoe
Has meaning
Một mai trống thủng còn vành Lấy da trâu bịt lại cũng lành như xưa
Has meaning
Ai làm thượng hạ bất thông Bàng quang bể thủng sớm trông tối ngày
Has meaning
Lưng choàng áo đỏ Đầu đội khăn đen Chân đi lèng quèng Là ông chân gãy
Has meaning
Ngồi buồn nghĩ chuyện xưa nay Trai tài gái sắc sao tày người xưa Đời nay ăn sớm ngủ trưa Ngồi lê đôi mách bỏ thưa việc nhà
Has meaning
Một anh để em ra Hai anh để em ra Về em buôn, em bán Em trả nợ bánh tráng Em trả nợ bánh xèo Còn dư em trả nợ thịt heo Anh đừng cầm em nữa, kẻo mang nghèo vì em
Has meaning
Đi đâu mang sách đi hoài Cử nhơn không đậu, tú tài cũng không
Has meaning
Lội suối trèo non Tìm con chim nhỏ Về treo trước ngõ Nó gáy cúc cu
Has meaning
Ba tàn ba héo vì cây Con sầu vì mẹ vì thầy ép duyên
Has meaning
– Bạn hẹn với ta mùng bốn tháng giêng Trông hoài không thấy bạn hiền vãng lai Bạn hẹn với ta mùng bốn tháng hai Tiết xuân con én đưa thoi đã rồi Tháng ba, tháng tư ta không thấy bạn thời thôi Chim kêu thỏ thẻ trước nơi sân hòe Tháng năm, tháng sáu ta chẳng thấy nhắn nhe Chim kêu nhỏ nhẻ, mùa hè sang thu Chim kêu, vượn hú, cu gù Cây khô lá rụng, mịt mù tang thương Tháng bảy, tháng tám, tháng chín mưa trường Đến khi ta nhắn gửi, hết lời ta lại qua Tháng mười, tháng mười một, nước chảy mưa sa Đương khi tiết lạnh bạn với ta xa vời Còn mình tháng chạp bạn ơi Niên tàn nguyệt tận, bạn phải tính cho rồi mưu chi? Về nhà ngửa bàn tay tính lại đính đi Tháng thời mười hai tháng, mùa y bốn mùa Chuỗi sầu ai khéo thêu thùa Đớn đau dạ ngọc, xót chua gan vàng! …
Has meaning
Chồng già vợ trẻ như hoa Vợ già chồng trẻ như ma lạc mồ
Has meaning
Giấu đầu lại hở cánh tay Thà rằng thú thực con này cho xong!
Has meaning
Mẹ già chặt đũa từ em Không cho ve rượu gói nem mặn nồng
Has meaning
Thấy đua, thì cũng đua đòi Thấy tỉa lông nách cũng xoi lông lồn
Has meaning
Áo rách vai vá hoài vá hủy Mẹ có chồng không nghĩ đến con Trái bầu trái bí còn non Cầm dao cắt ruột, bỏ con sao đành
Has meaning