Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 281/498
Gái này là gái chả vừa, Gái bán vải tấm, gái lừa vải con, Gái này là gái chả non, Gái lường chợ Quán, gái buôn chợ Cầu.
Has meaning
Lấy anh không đói, chẳng no Bảy ngày một bữa, kéo giò chẳng lên
Has meaning
Nên thì một vợ một chồng Một niêu cơm tấm, một đùm mắm nêm
Has meaning
Trèo đèo lặn suối qua truông, Đến đây thấy cảnh lòng buồn không vui. Tới đây tìm kiếm bạn tui, Bạn tui không có, tui lui trở về. Trở về nằm sấp một bề, Không trăn không trở, Chết đi thì lỡ, Sống lại thêm phiền, Em giả con diều bay giữa thượng thiên, Để coi người bạn cựu nẫu đảo điên thế nào!
Has meaning
Cung đàn chơi trộm con đồng Bà về bà tấu đức ông cho mày Đã trót thì bà cũng tha Để thì tội ít, rút ra tội nhiều
Has meaning
Tam Hoàng Ngũ Đế chi thư Có anh mất vợ ngồi thừ mặt ra
Has meaning
Con gái mà được chồng yêu Xỏ chân lỗ mũi, đái niêu canh bầu!
Has meaning
Khăn chầu áo ngự xênh xang Lẳng lơ mấy khúc tình tang tang tình Nhác trông lên thấy bóng cô mình Múa may nhảy nhót, rập rình với chú cung văn
Has meaning
Vái ông Tơ vài ve rượu thiệt Vái bà Nguyệt dăm bảy con gà Xúi cho đôi lứa hiệp hòa Nếu mà đặng vậy, sau trả lễ ông bà chẳng sai
Has meaning
Từ khi gặp mặt giữa đàng, Thiếp quyết thương chàng cha mẹ nào hay! Có hay nhất đánh nhì đày, Hai lẽ mà thôi, Thủy chung em giữ trọn mấy lời, Chết thời chịu chết, lìa đôi em không lìa!
Has meaning
Con ăn cho no, con ngủ cho no Ngày sau con lớn, con bò như bố con kia!
Has meaning
Đêm nằm đắp chiếu bịt bùng, Tai nghe tiếng hát dậy vùng ra đi. Còn rồng nằm bãi cát bày vi, Vì chưng thương bạn nên ra đi làm vầy. Ra đi cha đánh, mẹ ngầy, Không đi bạn ở ngoài này bạn trông.
Has meaning
Vội vàng lấy rổ che mưa Lấy sàng che gió, kín chưa hỡi chàng?
Has meaning
Cáy mà biết phận cáy hôi Cáy ăn một chọ, cáy ngồi một nơi
Has meaning
– Chồng em, anh đã biết chưa? Tay cầm thẻ bạc, ngồi đưa võng điều – Chồng em, anh đã biết rồi Rỗ chằng rỗ chịt chuyên ngồi góc mươn
Has meaning
Khen ai bày đặt cho chàng Lá xanh thì rụng, lá vàng trên cây
Has meaning
Chim chích chòe đòi đậu cành sòi Chuột chù trong ống đòi soi gương tàu
Has meaning
Khoai lang củ sượng, củ trân Siêng ăn nhác mần mà lựa củ to
Has meaning
Tôm he bóc vỏ bỏ đầu Nửa thương Thu Vích, nửa sầu Thu Vi
Has meaning
Chém cha tổ mẹ con gà Chưa cất tiếng gáy, nó đà khoe thân!
Has meaning
Giàu như ai thì tôi không biết Chớ giàu như tôi chừ, ít kẻ muốn vô: Trong nhà trống rỗng, chỗ mô cũng thấy trời Trong nhà chẳng thiếu chi đồ chơi Nàng nàng, bợp bợp mọc thời huyên thuyên Rau dền, rau má mọc riêng Cỏ chỉ, cỏ cú mọc liền đầy sân Trong nhà có sắm một cái giàn Để năm ba tấm đệm, vài ngàn lá tơi Lại thêm năm bảy cái nón cời Vài gùi giẻ rách để chờ thời diện sang …
Has meaning
Ở đời Kiệt, Trụ sướng sao Có rừng nem béo, có ao rượu đầy Ở đời Nghiêu, Thuấn khổ thay Giếng đào mà uống, ruộng cày mà ăn
Has meaning
Tiếc vàng đổ lộn với thau Tiếc con chim phượng xuống bàu le le
Has meaning
Trăm khúc sông, khúc lở khúc bồi Miệng chàng nói thế, chàng ngồi chàng trông Gió bên đông xin chàng gỡ giúp Ngón tay tháp bút mà chấm chậu lan Dù ai nói ngang chàng đừng ngao ngán Trước thì là bạn sau nên vợ chồng Em còn trong tròng xin chàng thong thả Em quyết trận này trả của lấy anh Em hai mươi tuổi xuân xanh Thầy mẹ ép uổng dỗ dành vào cửa người ta Cho nên duyên chẳng thuận hòa Vợ chồng xung khắc xót xa nhiều bề
Has meaning