Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 283/498
Được bạn thì lại bỏ bè Được con trâu chậm, lại chê me không cày
Has meaning
Ngồi buồn nghĩ giận quan Tây Bắt dân đi lính, xe dây buộc mình Phương trời mù mịt linh đinh Biết người ở nơi quê kiểng thấu tình cho chăng?
Has meaning
Gió đưa bụi mía tùm lum Chồng tôi vừa đi khỏi, ông trùm tới chi?
Has meaning
Dĩa bàng thang con tôm càng dựng đứng Dĩa bàng xứng dựng đứng con tôm he Em nghiêng tai dưới gió, anh kể công khó cho em nghe Hồi nào em đau ban cua lưỡi trắng Cái miệng đắng, cơm cũng hôi Công anh đỡ đứng bồng ngồi Bây giờ em lành mạnh, phủi rồi công anh!
Has meaning
– Thuyền em bán mấy anh mua cho Đem về làm đò chở khách vãng lai – Ghe em đúng giá sáu ngàn Không tin anh thử đội về làng anh coi
Has meaning
Chiều chiều vác cuốc đào lươn Bùn trơn, lươn trợt, người thương đâu rồi
Has meaning
Con gái đời nay không hút thuốc ăn trầu Ngồi lê dụm miệng tìm câu nói hành
Has meaning
Biết rằng ai có mong ai Sao trời lại nỡ rẽ hai thế này Có sao Hôm chẳng sao Mai Hai đàng hai đứa tình phai hoa tàn
Has meaning
Rủ nhau đi đánh bài chòi Ðể cho con khóc đến lòi rún ra
Has meaning
Trời mưa làm ướt sân đình Anh đi cho khéo trợt ình xuống đây
Has meaning
Ðò em đưa rước bộ hành Thuyền nan một chiếc tử sanh trọn bề Trải qua bãi hạc, gành nghê Quanh năm chèo chống, tứ bề sóng xô Tiếng ai văng vẳng gọi đò Mau mau nhổ nọc chèo qua đón người
Has meaning
Bánh tráng đem bán chợ chiều Hai ngày không hết tiền tiêu chẳng còn
Has meaning
Xét ra cho kĩ sự đời Ba người ba bụng không ai thời giống ai
Has meaning
Mất con gà em la cả xóm Ba bốn ngày rồi họ đoán chẳng sai Tại em phụ bạc duyên ai Có tin thì cũng có vài người nghe
Has meaning
Gà nhà đá gà tây Lỡ đứt dây để gà nó sổng Ba ngày chó rống, gà cũng chịu sầu Hỏi anh ở đâu để gà chết tiệt
Has meaning
Con rắn đi đất bột còn dằm Phun ra cái nọc tối về nằm nhớ nhau Để về tính chuyện trầu cau Cho duyên em khỏi muộn, anh mai sau hiệp hòa
Has meaning
Không ngon cũng bánh lá gai Dù anh có dại cũng trai học trò
Has meaning
Anh về cắm nọc căng dây Bên ni, bên nớ tìm thầy học thêm Học anh rồi lại học em Để khỏi mang tiếng ngày đêm luyện mài
Has meaning
Tới đây giã gạo ăn chè Ai mà không giã ngồi hè trợt ăn
Has meaning
Vợ đôi chồng một lạ gì Mỗi người mỗi bụng ở thì sao nên
Has meaning
Bên kia là một rừng mua Có một ngôi chùa năm, bảy ni cô
Has meaning
Đừng ai bắt chước kẻ say Uống rượu suốt ngày chẳng kẻ nào thương Lang thang ngõ xóm đầu đường Đứng đi không vững, ngã xuống mương nghe cái ầm
Has meaning
Nửa đêm chó sủa ngõ ngoài Coi chừng thằng bẻ bí, bắt gà, bắt heo
Has meaning
Thuyền ai thấp thoáng bên bờ Hay thuyền ông Lữ đợi chờ con vua?
Has meaning