Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 280/498
Bà đi bà cưỡi con công Bà về bà cưỡi gốc vông bà về
Has meaning
Buồn tình cha chả buồn tình Không ai đi Huế cho mình gởi thơ Gởi thơ thì phải gởi lời Kẻo mà thơ rớt thơ rơi dọc đường
Has meaning
Em về lập quán bán nem Có ai hỏi đến của em, em nhờ
Has meaning
Bình bồng ở giữa giang tân Bên tình bên nghĩa biết thân bên nào? – Nhứt lê, nhì lựu, tam đào Bên tình, bên nghĩa, bên nào cũng đồng thân
Has meaning
Quân tử ứ hự thì đau Tiểu nhân vác đá đánh đầu như không
Has meaning
Vô doan xấu phước, lấy thằng chồng trước khật khùng Lấy thằng chồng sau khôn quỉ, nó đào trùng nó ăn
Has meaning
Cầm chài mà vãi vô nia Cưới con bá hộ đặng chia gia tài
Has meaning
Ai ơi không nghĩ khi nghèo Buồm bê lái gãy ai chèo anh sang
Has meaning
Vai mang bức tượng dặn lòng Thấy ai nhan sắc tránh vòng cho xa
Has meaning
Cha mày làm thợ đẽo cây Đẽo bốn năm ngày chưa được chìa vôi
Has meaning
Chiều chiều ra đứng sau hè Nhìn cây khế ngọt mà nghe đắng lòng
Has meaning
Ước gì dải yếm em dài Để em buộc lấy những hai anh chàng
Has meaning
Mừng chàng khí khái anh hùng Tiếng tăm hùm hổ, vẫy vùng nước non
Has meaning
Gởi con cho bác quạ già Biết là bác quạ thương là chẳng thương?
Has meaning
Chồng thương chẳng sợ chi ai Đũa bếp cho dài kẹp cổ mụ gia
Has meaning
Muối chua, chanh mặn, đường cay Lát gừng thì đắng từ ngày xa anh
Has meaning
Khố xanh, khố đỏ, khố vàng Mai rồi khố chuối, lỡ làng ai nuôi
Has meaning
Thôi đừng lấy chú biện tuần Tuy rằng bóng bẩy nợ nần chan chan Thà rằng lấy chú xẩm xoan Công nợ chẳng có, hát tràn cung mây
Has meaning
Ới anh ơi, Anh có xa thì xa cho mất, Anh có lại gần thì thành thất thành gia, Em khuyên anh đừng lại lại qua qua, Một mai kia thầy mẹ biết, đặng đánh la tụi mình.
Has meaning
Chơi cho trứng chọi đá tan, Trăm hồ nghìn hải phá tàn rừng xanh. Người như huê nở trên cành, Em như con bướm lượn vành trên hoa. Bây giờ anh lấy người ta, Như dao cắt ruột em ra làm mười.
Has meaning
Vái trời cưới được cô Năm Làm chay bảy ngọ, mười lăm ông thầy
Has meaning
Nguồn cơn tôi biết thế này Thà tôi làm chú ăn mày cho xong Ngày ngày vác bị đi rong Tối về nghỉ mát đình trung sướng đời Giang sơn bên bị bên nồi Nào ai vui thú với đời thì đi
Has meaning
Trót lời hẹn với nước non, Kíp xe bối chỉ cho tròn bối tơ, Quay tơ phải giữ mối tơ, Quay dăm ba bối đợi chờ bấy lâu.
Has meaning
Đường đi không tới nửa ngày Nói về thăm mẹ, hẹn rày hẹn mai
Has meaning