Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 279/498
Mũi dại thì lái phải mang Con hư, cha mẹ cũng mang tiếng đời
Has meaning
Phải là con mẹ con cha Thì sinh ở đất Duyên Hà, Thần Khê
Has meaning
Đổi đời khăn áo lòng thòng Đổi răng trắng lại, đổi lòng đen đi
Has meaning
Thầy sãi thầy sai Niêu hai cơm nếp Thầy cả đánh hết Đạo tràng ngồi không Tín chủ ngồi đồng Xin thầy miếng cháy
Has meaning
Nàng ngồi Cửa Hữu bán cau Muốn xin chiếc núm sợ đau dạ nàng
Has meaning
Một mẹ nuôi được mười con Mười con bỏ mẹ trong ngàn xót xa Trai cả uống rượu la đà Tối tăm chẳng biết cửa nhà là đâu Nào con, nào rể, nào dâu Trai thì sợ vợ, gái âu nể chồng
Has meaning
Làm trai ở đất kinh đô Ăn uống hồ đồ như mọi Cà Lơ
Has meaning
Thầy dốt mà đọc kinh khôn Đến khi đọc dồn í ả ì a!
Has meaning
Xiết bao bú mớm bù trì Đến khi con lớn, con đi lấy chồng Có con đỡ gánh đỡ gồng Con đi lấy chồng, vai gánh tay mang
Has meaning
Lấy ai bất quá lấy thầy Nghe ba tiếng trống, xôi đầy nồi rang
Has meaning
Nhà anh nóc trổ lên trời Ông tổ bảy mươi đời thì chết đã lâu Trong nhà cổng trước ngõ sau Nhìn vào trong bếp, đầu rau ba hòn
Has meaning
Con tôm lộn đít lộn đầu Chê con cá chốt có râu dính bùn
Has meaning
Nước mắt nhỏ sa lấy khăn mu soa em chặm Cái điệu vợ chồng ngàn dặm chóng quên
Has meaning
Ăn được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ như điên như khùng
Has meaning
Nhạn lạc bầy nhắm hướng nó bay Chớ chồng xa vợ may hay rủi nhờ
Has meaning
Xin anh nghĩ lại kẻo nhầm Lòng em vằng vặc như rằm giăng thu Giăng trung thu còn có khi mờ Lòng em vằng vặc bao giờ cho phai
Has meaning
Đi lương khoán ước nặng nề Tưởng rằng đi giáo yên bề làm ăn Ai ngờ trăm nỗi khó khăn Một tháng mấy lần làm việc nhà chung
Has meaning
Ngó lên mây bạc trời hồng Thương em, hỏi thiệt có chồng hay chưa?
Has meaning
Xưa kia con ở nội gia Bây giờ con xuất giá tùng phu, xuất gia tùng phụ Sách có chữ “Tam cang, ngũ thường” Ngoài bìa có chữ phu phụ đạo đồng Thương cha, nhớ mẹ, đạo thương chồng phải theo
Has meaning
Phải em có chồng xa, anh đà không giận Bởi em có chồng gần như lửa cận mái hiên
Has meaning
Tôi đi chở đá xây đình Thờ ông quan Thượng hai dinh trong ngoài Rồi còn cái hội tháng hai Tôi lại cầm lọng che ngai rước thần Cỗ làng thì chẳng đến phần Việc làng thì lụy đến thân sống nhờ
Has meaning
Khó nghèo đòn gánh liền vai Bán buôn nuôi mẹ, giàu ai mặc giàu
Has meaning
Khó nghèo xé vạt vá vai Làm thuê nuôi mẹ, không quản ai chê cười
Has meaning
Cây cao gió vật gió vờ Chẳng bằng cây thấp gió đưa dịu dàng
Has meaning