Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 237/498
Tay ôm mền gấm, tay cắp gối vàng Bước vô phòng loan, ôm choàng cổ bậu Hai đứa mình đừng lậu tiếng ra
Has meaning
Đứt gióng anh phải tạm choàng Lỡ duyên anh phải tạm nàng có con
Has meaning
Trống điểm ba, nhịp sáu ình ình Em bầm gan tím ruột để cho mình có đôi
Has meaning
Cút cụt đuôi, ai nuôi mày lớn? Dạ thưa bà tôi lớn mình ên
Has meaning
Trống trên lầu nhặt thúc Trăng ẩn bóng về non Anh thương em ruột thắt gan mòn Thác đành li biệt, sống còn thương em
Has meaning
Thương anh, đâu quản hiểm nghèo Ngặt vì một nỗi anh có mèo theo sau
Has meaning
Thiếp trao lông nhím cho chàng Chàng trao cho thợ bịt vàng đơm bông Đơm bông rồi lại đơm hoa Đơm con bướm bạc xinh đà quá xinh
Has meaning
Nhện sa trước miễu phân tình Mình có chồng chưa, tôi chưa biết, thấy mình tôi thương
Has meaning
– Vạt tre nhúc nhích khó nương Anh đi cho khéo đụng giường má hay – Má hay má hỏi đi đâu Đi vô lấy thuốc lấy trầu má ăn
Has meaning
Người đời khác thể như bèo Đến khi nước lụt bèo trèo trên cây
Has meaning
Ngó ra đồng tui thấy nước minh mông đại hải Tui nhớ tới quê quán của tui, hai hàng nước mắt chảy lâm ly
Has meaning
Tay ôm mền gấm, em nắm cái mền nỉ Tiếc công em may cặp gối kỹ anh nằm Hôm nay anh ăn ở bạc, em xách ra bằm chớ để làm chi
Has meaning
Khăn rằn nhỏ sọc, khăn rằn Tây, Thấy em ốm ốm, mình dây, anh ưng lòng
Has meaning
Trời nắng trưa, vai anh vác cuốc Mình mẩy dính bùn, lem luốc tùm lum
Has meaning
Vợ lớn anh có chua mấy cũng là vợ cưới Còn em đây có ngọt như mía lùi cũng tiếng vợ theo không
Has meaning
Lấy chồng xứng lứa vừa đôi Dầu đi cũng đẹp, dầu ngồi cũng xinh
Has meaning
Hò thời hò truyện hò thơ Ai mà hò bậy, mẻ ơ lên đầu
Has meaning
Hát thanh đây hát với cùng Đó mà hát tục đây dùng đổ đi
Has meaning
Trên trời có sao tua rua Ở dưới Hà Nội có vua đúc tiền Ruộng tư điền không ai cày cấy Hỏi cô mình ở vậy được chăng?
Has meaning
Ngó ra Vàm Cậu lù mù Đông Hồ, Thị Vạn, Tô Châu, Rạch Dừa Ngó ra hòn Họ lưa thưa Hòn Chông, Phụ Tử, trên bờ Tà Săng
Has meaning
Tiếc công giã gạo ba trăng, Đũa mun chén bịt, ngồi ăn không đèn
Has meaning
Với tay vít ngọn tre còng Hỏi thăm anh thử trong lòng thương ai?
Has meaning
Khúc sông quanh thuyền qua Vàm Tháp Chèo mỏi mê, miệng ngáp biếng hò Thấy cô cấy rẫy buồn xo Cùng anh kết nghĩa chuyện trò được chăng?
Has meaning
Đũa mun một chiếc khó cầm, Duyên đây không kết, mai mốt tầm khó ra
Has meaning