Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 236/498
Trồng tre, trồng trúc hai hàng Trồng cây vạn thọ cho chàng bẻ bông
Has meaning
Thấy em tốt mã anh lầm Bây giờ so lại, giận bầm lá gan
Has meaning
Con mèo trèo lên cây táo, Mồ hôi chưa ráo, áo cụt chưa khô Dầu mà anh có nơi mô Em nguyền thác xuống ao hồ trọn danh
Has meaning
Con quạ nó đứng đầu cầu Nó kêu bớ má ghe bầu vô chưa?
Has meaning
Trồng dền thì phải tưới dền Không ai gánh nước tưới lên đám mè
Has meaning
Mèo ngao cắn cổ ông thầy Ông thầy bắt được cả bầy mèo ngao.
Has meaning
Mèo thấy mỡ mèo thèm chết giãy Mỡ thấy mèo mỡ nhảy tê tê
Has meaning
Anh ơi! Anh biểu em về mần bé sao đành? Vợ anh còn, con anh sẵn, anh dỗ dành sao nên?
Has meaning
Ai đi lạc xạc ngoài rào Phải ông thợ mộc quảy bào, quảy cưa? Có ai đi sớm về trưa Phải ông thợ mộc quảy cưa, quảy bào?
Has meaning
Giàu thì thịt cá bĩ bàng Nghèo thì cơm mắm lại càng thấm lâu
Has meaning
Anh gặp em vừa mừng vừa hỏi: “Phụ mẫu ở nhà mạnh giỏi hay không?”
Has meaning
Con cò đậu cọc cầu ao Ăn sung sung chát, ăn đào đào chua
Has meaning
Cây măng không lá, con cá họa hình không xương, Trai như anh đà đối đặng, gái như em kết nghĩa tao khương vợ chồng
Has meaning
Vái trời cho em bạn làm nên Chữ vàng tạc để hai bên lá cờ
Has meaning
Chú kia còn vợ chú đâu Chú đi bắt nhái cắm câu một mình?
Has meaning
Lựu, lê, bình bát, mãng cầu Bốn cây tứ quý, anh sầu một cây
Has meaning
Chim xanh đậu nhánh măng vòi Bạn ơi hỡi bạn, ở hoài vậy chăng?
Has meaning
Thôi đừng cười gió cợt trăng Sao không cầm lấy xích thằng mà xe Thôi đừng vung vẩy cành tre Đã thương thì quyết chớ nghe họ hàng
Has meaning
Má ơi, con không muốn lấy anh thợ kèn Phùng mang trợn mắt chảy ghèn hai bên Má ơi, con không muốn lấy anh thợ cưa Trên tàn dưới mạt, dái đưa lòng thòng Má ơi, con muốn lấy anh thợ bào Trườn lên tuột xuống nhát nào cũng êm
Has meaning
Trèo lên cây khế bẻ bông Ngó vô trường học thấy đông dậm dày Nếu em không sợ ông thầy Em vô cầm bút sửa chữ này cho anh
Has meaning
Lấy em đâu kể sang giàu Rau dưa mắm muối, chớ có đâu bằng mình
Has meaning
Trèo lên cây khế nửa ngày Ai làm chua xót lòng này khế ơi Mặt trăng sánh với mặt trời Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng Mình đi có nhớ ta chăng? Ta như sao Vược chờ trăng giữa trời
Has meaning
Con chim mỏ nhát Nằm trong đống rác Gác mỏ kêu trời Chửa hoang đẻ lậu, giữa trời ai nuôi!
Has meaning
Cóc chết lại có minh tinh Thất nghiệp nằm đình, có trống cầm canh
Has meaning