Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 228/498
Em thương anh, phụ mẫu đánh mấy em cũng không lo Đòn roi em chịu, anh để em nằm co, em khóc thầm
Has meaning
Trao thư thì chẳng muốn cầm Thư rơi xuống đất, khóc thầm với thư
Has meaning
Khen ai khéo gảy bài đờn Làm con sáo nọ chập chờn tỉnh mê
Has meaning
Trao thư mà nỏ trao lời Đem thư mà đốt cho rồi thư đi
Has meaning
Con nhạn kêu sương, gà thường gáy huỡn Anh thương em rồi, đừng có cười giỡn, người ta đồn
Has meaning
Con quạ nó đứng đầu cầu, Nó kêu bớ má lấy trầu khách ăn
Has meaning
Trầu nào cay bằng trầu xà lẹt Thịt nào khét bằng thịt kên kên Đôi ta gá nghĩa không bền Dứt đi cho rảnh xuống lên làm gì
Has meaning
Gặp em đây giữa chốn hờ cơ Cắt móng tay lấy máu đề thơ gởi về
Has meaning
Bông lài trộn lộn bông ngâu Tiếc hường nhan bậu làm dâu bên Tàu
Has meaning
Chim bay về tổ có đôi Nghĩ mình duyên phận lẻ loi mà buồn
Has meaning
Em về kẻo mẹ em trông Kẻo con em khóc, kẻo chồng em ghen
Has meaning
Kèo nèo mà lại làm chua Ăn với cá rán chẳng thua món nào
Has meaning
Chiều chiều con nước lên cao Thuyền anh cập bến, cắm sào thăm em
Has meaning
Khế với sung, khế chua, sung chát Mật với gừng, mật ngọt, gừng cay Đó với đây chẳng duyên thì nợ Đây với đó chẳng vợ thì chồng Dây tơ hồng chưa xe đã mắc Rượu quỳnh tương chưa nhắp đã say
Has meaning
Khuất bóng cây, anh nhìn không rõ Thấy dạng em ngồi, lụy nhỏ tuôn rơi
Has meaning
Khăn vuông bốn chéo cột chùm Miệng mời người nghĩa hò giùm ít câu
Has meaning
Trăng rằm đã tỏ lại tròn Canh năm trống đánh, em còn chờ anh
Has meaning
Không đánh để bậu buông tuồng Giơ tay đánh bậu thảm buồn dạ anh
Has meaning
Kiến bất thủ nhi tầm thiên lí Thương không thương tự ý của mình Đừng như Bùi Kiệm ép tình Nguyệt Nga
Has meaning
Chữ rằng “Ngư thủy một đường” Bây giờ cùng chiếu cùng giường bậu ơi!
Has meaning
Trăng lên khỏi núi trăng sáng Tự vì mây ám nên áng trăng mờ Giả lơ đi kẻo thế gian ngờ Lòng đây thương đó biết cơ hội nào
Has meaning
Khăn bàn lông chín chỉ, nón nỉ quai hường Duyên đây em không kết, kiếm đường đi đâu?
Has meaning
Kiến bất thủ nhi tầm thiên lí Nhạn đậu cành hường thì đáo xứ lai Nghĩa vợ chồng không phải gái trai Trăm năm tưởng chữ lâu dài với nhau
Has meaning
Khó khăn mất thảo, mất ngay Ơn cha cũng bỏ, nghĩa thầy cũng quên
Has meaning