Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 227/498
Gặp anh, hồi nãy em chào Nhưng bởi xay lúa ồn ào chẳng nghe
Has meaning
Rau đắng nấu với cá trê Ai đi Lục Tỉnh thì mê không về
Has meaning
Khăn bàn lông một thước mốt Nó tốt tựa như rồng Sao em không mua mà đội, để má hồng nám đen
Has meaning
Bậu không, sao thế gian đồn Bảng treo giữa chợ, bậu còn kêu oan
Has meaning
Bánh gai ruột mất vỏ còn Tiếc công khai phá đường mòn ai đi
Has meaning
– Tới đây dây vắn gàu thưa Hỏi người cố cựu giếng xưa ai đào – Giếng này là giếng cựu trào Hồi tôi còn nhỏ tôi nào biết đâu
Has meaning
Hồi hôm coi bói ông thầy Sáng nay xuống đám ruộng này gặp em
Has meaning
Bên này sông em bắc cầu mười hai tấm ván Bên kia sông em lập cái quán hai từng, Ba nơi đi nói, không ưng Bán buôn nuôi mẹ, cầm chừng đợi anh
Has meaning
Cầu cao ván yếu, gió rung Em thương anh thì thương đại, ngại ngùng thì đừng thương
Has meaning
Trên trời có đám mây vàng, Bên sông nước chảy, có nàng quay tơ Nàng buồn nàng bỏ quay tơ Chàng buồn chàng bỏ thi thơ học hành Nàng buồn nàng bỏ cửi canh Chàng buồn chàng bỏ học hành chàng đi
Has meaning
Khóc hổ ngươi cười ra nước mắt Vuốt mặt kêu trời, trời ắt có hay Chẳng qua duyên số ông trời đày Đêm đêm trách gió, ngày ngày hờn mưa
Has meaning
Hai chân đạp đất giòn giòn Ruột đau nỗi ruột, gan mòn nỗi gan
Has meaning
Hồi mô gương tỏ không soi Bây giờ tróc thủy bạn lại đòi soi gương
Has meaning
Chiều chiều bắt bướm đang bay, Bâng khuâng nhớ bạn, bạn rày nhớ ta
Has meaning
Ếch kêu chiều tối dưới mương Thiếp an phận thiếp, chỉ thương phần chàng
Has meaning
Ghe lui khỏi vịnh, em thọ bịnh đau liền Không tin anh hỏi xóm giềng mà coi!
Has meaning
Em nói nhà em trước liễu sau đào Muỗi chui không lọt, lẽ nào em có con
Has meaning
Gá duyên chồng vợ không thành Trèo lên cây mít, xích ra nhành buông tay
Has meaning
Chiều chiều ai đứng hàng ba, Quần đen áo trắng nết na dịu dàng
Has meaning
Người khôn như miếng thịt gà Tuy rằng ăn ít nhưng mà ngon lâu Người dại như củ bồ nâu Đến khi khốn khó cơ cầu phải ăn
Has meaning
Em cầm đôi đũa nhỏ, em gắp hai lửa than đỏ, bỏ vô lư vàng Than lửa tàn, lư vàng lạnh ngắt Trách ai làm anh Bắc, em Nam
Has meaning
Ra về giã nước giã non, Giã người, giã cảnh, kẻo còn nhớ nhung
Has meaning
Em như nút, anh như khuy Như Thúy Kiều với Kim Trọng, biệt li sao đành
Has meaning
Em ơi, thương làm chi cho uổng công trình Họ về xứ họ, bỏ mình bơ vơ
Has meaning