Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 229/498
Trăng lên soi bóng anh đi Thấy chân anh bước, dạ em thì quặn đau
Has meaning
Không tiền mặt ủ mày chau Có tiền cái mặt như rằm trung thu
Has meaning
Người ta có vợ có chồng Em như con sáo trong lồng kêu mai Má đào gìn giữ cho ai Răng đen, đen quá cho hoài luống công
Has meaning
Hồi em còn thơ ấu Anh chê em nhỏ không coi Bây giờ em có chồng rồi Như bạc phong cây cất vô tủ sắt Anh lòn vào đâu lọt, bớ anh !
Has meaning
Trăng lên đỉnh núi trăng sáng Bởi mây ám nên trăng mờ Anh mắc đường hiếu sự, em đợi chờ có đặng không?
Has meaning
Lại đây tui bảo chút xíu, bớ nàng! Tui biểu lời hơn sự thiệt Chớ không phải biểu nàng từ biệt ngỡi nhân Ngỡi nhân là ngỡi nhân đồng Tui không biểu bậu bỏ chồng bậu đâu
Has meaning
Khoai lang tốt củ, xấu dây Bề ngoài anh xấu, nhưng lòng đầy tình thương
Has meaning
Hồi nào mình gác tôi ôm Bây giờ xa cách đêm hôm một mình Phòng loan xa vắng người tình Đầm chan nước mắt, nhớ hình người thương
Has meaning
Trăm năm tạc một chữ đồng Miệng thời gắn bó nhưng lòng thờ ơ Đấy thờ ơ thì đây chăm chắm Dốc một lòng em ngẫm không sai Ai dối ai thì trời cũng biết Ta nói dối mình ta quyết đinh ninh Nên ra kẻo luống công trình Trước luống công mình, sau luống công ta
Has meaning
Kiểng hoang chẳng thấy ai nhìn Anh thò tay sửa kiểng, năm bảy người giành, trời ơi!
Has meaning
Ra về bấm đốt ngón tay Một ngày nhớ một, hai ngày nhớ hai
Has meaning
Non cao vời vợi biển lớn mênh mông Thương thay cho phận quần hồng Vì duyên vì nợ nặng lòng tương tư
Has meaning
– Thấy anh hớt tóc, em khóc lu bù Tưởng đâu thầy thông, thầy ký ai dè ở trong tù mới ra – Dầu nay anh chưa đặng chữ quan tha Đầu anh anh hớt chứ hớt đầu cha em sao em buồn?
Has meaning
Gỏi nào bằng gỏi cá kìm Dọn ra đãi bạn trọn niềm thủy chung
Has meaning
Chữ rằng “Thiên tải nhứt thì” Ngàn năm một thuở mấy khi cho gần
Has meaning
Ra về dặn bạn một hai Đừng có khi thắm khi phai tủi lòng
Has meaning
Ra về nhớ nghĩa nhớ tình Nhớ gương nhớ lược nhớ mình khôn nguôi
Has meaning
Cỏ may mọc ở giữa đàng Có thương ráng đợi họ hàng hai bên
Has meaning
Áo anh khét nắng hôi bùn Mượn em đi giặt nước nguồn cho trong
Has meaning
Gió chiều nào, bay theo chiều ấy Trước kia em nói rằng em lấy chồng quan Sao bây giờ em chẳng hưởng giàu sang Mà đi phơi nắng, bán than đen sì
Has meaning
Của thì mặc của ai ơi Đừng có cậy của coi người như rơm
Has meaning
Ra về nước mắt phân vân Lòng Châu có nhớ nghĩa Trần hay không?
Has meaning
Nhà Bè nước chảy trong ngần Buồm nâu buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mái chèo hoa Lướt qua lướt lại như là gấm thêu
Has meaning
Có tội lạy khắp mọi nơi Không tội không nợ coi trời bằng vung
Has meaning