Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 216/498
Gàu lành ai lại trét chai Gái hư chồng để khoe tài nỗi chi!
Has meaning
Anh biểu em đừng thở vắn than dài Cửa sài em sớm mở, tối anh gài giùm cho
Has meaning
Chào chàng bước tới vườn đào Sấm ran dưới biển, gió trào trên cây
Has meaning
Linh đinh thuyền đã xa vời Rồi thuyền vô cửa mấy đời gặp nhau.
Has meaning
Em là con cá liệt ở khơi Anh là lưới bén bủa nơi dọc gành
Has meaning
Chàng về dạm vợ đẻ con Phượng hoàng đã có lầu son đây rồi
Has meaning
Ngó ra ngoài nhánh trâm bầu Thấy đôi cưỡng đậu, qua rầu phận qua
Has meaning
Chàng về nỏ có chi đưa Quả cam đang bé, quả dừa đang non
Has meaning
Em có chồng rồi như lúa đổ vào kho Quân canh lính gác, anh chớ có lần dò tới chi Anh về bỏ thói ấy đi Chồng em biết đặng, anh đi ở tù – Qua cũng biết em như lúa đổ vào kho Nhưng anh giả đò ăn trộm lần mò xúc chơi Họa may có được vài hạt cũng sướng cái đời Chồng em có bắt được, anh ở chơi năm tù Cho tờ cải giá tha phu Miệng thế gian đàm tiếu, họ cũng nói vợ thằng tù thuở xưa
Has meaning
Em tham nơi quần rộng áo dài Nên em phải vác hai vai hai cày Em về em lấy anh đây Hai vai hai cày anh lại vác cho
Has meaning
Em hẹn chàng mấy ngày, nhỡ cả Em trách lòng chàng nói chả thật ngôn Xưa kia thề núi thề non Trăm năm nước chảy đá mòn không quên Người ta hẹn một thì nên Sao anh chín hẹn thì quên cả mười
Has meaning
Yêu nhau lấy quách nhau đi Ông Tơ bà Nguyệt làm chi thì làm
Has meaning
Chỉ xanh chỉ đỏ chỉ vàng Một trăm thứ chỉ bắc ngang đầu cầu Nào em đã có chồng đâu Mà chàng đón trước rào sau làm gì
Has meaning
Ôm sầu chất thảm ngày đêm Năm canh lăn lộn, gối nghiêng một mình
Has meaning
Gió đưa cơn buồn ngủ lên bờ Mùng ai có rộng xin ngủ nhờ một đêm
Has meaning
Chẳng tham vựa lúa anh đầy Tham năm ba chữ cho tày thế gian
Has meaning
Kiếp sau đừng hóa ra người Hóa ra dải yếm buộc người tình chung
Has meaning
Tôi chưa già nhưng tôi chán đàn ông Đầu hôm khó ngủ, hừng đông kêu hoài
Has meaning
Hai tay cầm vạt áo dày Chặm hai con mắt, chặm hoài không khô
Has meaning
Cách nhau có một con đầm Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang Cành trầm lá dọc lá ngang Đố người bên ấy bước sang cành trầm
Has meaning
Chẳng tư túi, chẳng trăng hoa Cớ sao lại thiết việc nhà người dưng?
Has meaning
Chén vàng anh khảm xà cừ Để lâu không uống cũng như chén sành
Has meaning
Chàng làng cót két bụi tre Chiều trông chẳng thấy, dạ nghe buồn rầu
Has meaning
Chàng về ngắt ngọn mồng tơi Bắc cầu sông Cái thiếp thời nên chăng?
Has meaning