Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 209/498
Trên non tốc một tiếng còi Thương con nhớ vợ, quan đòi phải đi Không đi thì sợ quan đòi Ra đi thì nhớ cá mòi nấu măng
Has meaning
Ông già bạc phếu râu tôm Thấy dâu quét bếp còn lườm mắt dê
Has meaning
Trời mưa cho ướt lá bầu Anh làm lính lệ đi hầu ông quan Thương người mũ bạc, đai vàng Đem thân mà đội mâm cam cho đành!
Has meaning
Đêm nghe tiếng trống đổ hồi Nghĩ thương đất nước ai bồi ai khơi!
Has meaning
Nhìn mương nhìn đập Nhìn cây bắp trổ cờ Núi sông dài thượt cánh cò Công ai xẻ rãnh đắp bờ cho nên!
Has meaning
Chị kia bới tóc thả diều Quần nho ống rộng, áo điều chẹt lưng
Has meaning
Răng đen sì giống Huế Mắt trắng dã tựa Chà Và Ưng ai đất nước ông bà: Khiến cho tôi ở vậy Hủ hỉ với mẹ già vui hơn!
Has meaning
Cậu cai buông áo em ra Để em đi bán kẻo mà chợ trưa Chợ trưa rau nó héo đi Lấy gì nuôi mẹ, lấy gì nuôi con?
Has meaning
Nước mắm mặn ba năm còn mặn Gừng già cay chín tháng còn cay Hai đứa ta thương nhau thiên hạ đều hay Đèn tọa đăng sao em không tắt? Cửa khóa sắt khoan gài Chờ cho phụ mẫu ngủ, em ra ngoài với anh!
Has meaning
Xích đu tiên lấy tiền cưới vợ, Xích đu bầu ở đợ ba năm.
Has meaning
Cậu nghe ba tiếng đờn cò Đứt dây, ứ hự quên hò xự xang
Has meaning
Anh với tôi làm đôi sao xứng, Bạc với vàng sao đứng đồng cân?
Has meaning
Đờn kìm ai nỡ đứt dây Nghĩ mình vô tội, ai gây oán thù
Has meaning
Đờn tranh dây xế dây xang Anh còn thương bạn, bạn khoan lấy chồng
Has meaning
Thấy em nhỏ thó lại có chiếc đồng Của cha mẹ sắm hay của chồng em cho?
Has meaning
Con chim khôn kiếm nhành cây xanh nó đậu Gái khôn kiếm trai đôn hậu làm chồng
Has meaning
Ai che con mắt bậu đi, Bậu coi đồng bạc, đồng chì như nhau.
Has meaning
Xứ Thủ Đức năm canh thức đủ Kẻ cơ thần trở lại Cần Thơ Tương tư hồn mộng dật dờ, Đành nào em nỡ buông lờ quên nơm
Has meaning
Áo anh ai cắt ai may Đường tà ai đột, cửa tay ai viền?
Has meaning
Xe mui chiếu thả xanh quanh Đôi vòng Bà Chiểuthích tình dạo chơi.
Has meaning
Có anh thi rớt trở về Bà con đón hỏi nhiều bề khó khăn Sầu riêng anh chẳng buồn ăn, Bòn bon, tố nữ anh quăng cùng đường
Has meaning
– Nghe anh làu thông lịch sử, Em xin hỏi thử đất Nam-Trung: Hỏi ai Gia Định tam hùng, Mà ai trọn nghĩa thuỷ chung một lòng? – Ông Tánh, ông Nhân cùng ông Huỳnh Đức, Ba ông hết sức phò nước một lòng Nổi danh Gia Định tam hùng Trọn nghĩa thủy chung có ông Võ Tánh Tài cao sức mạnh, trọn nghĩa quyên sinh Bước lên lầu bát giác thiêu mình như không.
Has meaning
Tháng chín mưa giông thuyền mong ghé bến Từ nơi bãi biển qua đến buổi chợ chiều Nuôi con chồng vợ hẩm hiu Nhà tranh một mái tiêu điều nắng mưa
Has meaning
Cánh buồm bao quản gió xiêu Ngàn trùng biển rộng, chín chiều ruột đau Thương thay chín chữ cù lao Ba năm nhũ bộ biết bao nhiêu tình
Has meaning