Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 136/498
Vượt bể Đông có bè có bạn Mẹ sinh ta vượt cạn một mình Sinh ta mát mẻ yên lành Từ nay mẹ mới nhẹ mình không lo
Has meaning
Thương mình dạ cắt lòng đau Những thương mà chết, những sầu mà hư!
Has meaning
Quan cưới em bằng kiệu em cũng không thèm Anh cưới em bằng xuồng ba lá em cũng nguyền theo không
Has meaning
Ngọc rơi xuống giếng ngọc trầm Thò tay vớt ngọc vớt nhầm duyên em
Has meaning
Thuyền anh đà đến bến anh ơi Sao anh chẳng bắt cầu noi lên bờ? Ðặng cơn nước đục lờ đờ Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong? Con sông kia nước chảy đôi dòng Ðèn khêu đôi ngọn em trông ngọn nào? Trông thấp em lại trông cao Ngọn đèn sáng tỏ như sao trên trời Em ơi gần bến xa vời
Has meaning
Rạng ngày vác cuốc ra đồng Tay cầm mồi lửa, tay dòng thừng trâu Ruộng đầm nước cả bùn sâu Suốt ngày cùng với con trâu cày bừa Việc làm chẳng quản nắng mưa Cơm ăn đắp đổi muối dưa tháng ngày Ai ơi bưng bát cơm đầy Biết công kẻ cấy người cày mấy nao!
Has meaning
Mẹ ơi con mượn cái gàu Con ra xách nước tưới rau cho rồi Chân trời đã đỏ hơi hơi Rau con đợi nước đang hồi nửa đêm
Has meaning
Tình cờ anh gặp em đây Như cá gặp nước như mây gặp rồng Mây gặp rồng mây lồng cuồn cuộn Cá gặp nước con ngược con xuôi Chồng Nam vợ Bắc anh ơi Sao anh chẳng lấy một người như em?
Has meaning
Dạy con từ thuở tiểu sinh Gần thầy gần bạn tập tành lễ nghi Học cho cách vật trí tri Văn chương chữ nghĩa nghề gì cũng thông
Has meaning
Ngó lên đám cấy ông cai Cấy thưa ông ghét, cấy dày ông thương
Has meaning
Con gà tốt mã vì lông Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men
Has meaning
Con cóc là con cóc đen Hai vợ chồng trẻ thắp đèn ăn cơm Ăn ra xới xới đơm đơm Muốn cho sạch sẽ lấy rơm mà chùi Chồng giận chồng đánh ba dùi Chạy ra ngoài ngõ để nồi chuột tha Chuột tha lên núi lên non Chuột tha làm tổ cho con nó nằm Chuột tha đem bán chợ Đầm Bán đắt bán rẻ quan năm chuột về
Has meaning
Cái cỏ mà mọc bên đường Con bò sáng sáng ra đường kiếm ăn Cây cải lá nó quăn quăn Con gà rúc rích ở sân tam tòa Ngọn đèn tươi tốt bằng hoa Mặt anh lại đỏ như hoa mặt trời Ghế mây để xuống anh ngồi Lòng anh thơ thẩn ra chơi vườn đào
Has meaning
Con gái mà lấy chồng quan Chẳng thà để hổ nó mang lên rừng
Has meaning
Không thương ai bằng thương anh bảy đáp Ảnh làm heo rồi mình có tim có cật mình ăn
Has meaning
Cây cao cả gió khó trèo Thấy đây vận bĩ lâm nghèo nên xa
Has meaning
Cây cao lá rậm rườm rà Mượn người xẻ gỗ làm nhà chín gian Ba gian đóng cửa đóng bàn Ba gian treo mùng thắm thiếp chàng ngồi chơi Ba gian thờ Phật thờ Trời Để trời phù hộ bốn tôi đôi nhà
Has meaning
Con cá mà ở dưới ao Nhảy lên đồng cạn buồn sao là buồn
Has meaning
Cái niêu bằng quả trứng gà Hết ba lẻ gạo chú là chú ơi Hết nước tôi đổ mồ hôi Hết ba miếng củi tôi ngồi tôi lo Nhà chú lắm gạo nhiều kho Chú cho ăn ít chẳng cho ăn nhiều Một bữa có một lưng niêu Chú thím tưởng nhiều bỏ bớt gạo ra Bây giờ đã đến tháng ba Giao trâu cho chú tôi ra tôi về Chú thím vác tiền đi thuê Tôi chẳng ở nữa tôi về nhà tôi
Has meaning
Cọc chèo xin gửi bức thư Hỏi thăm em rể buôn như phương nào Sông Bờ, sông Mã, sông Thao Hỏi thăm sông nào cũng chẳng thấy tin Hay là buôn bán trăm nghìn Buôn vạn bán mớ mà quên cọc chèo
Has meaning
Áo đen tra nút cũng đen Hò với người lạ, người quen khó hò
Has meaning
Cha mẹ sinh dưỡng ra con Cũng như trời đất nước non không cùng Vẫn là một khí huyết chung Chia riêng mày mặt trong lòng sinh ra Bào thai chín tháng mang ta Kiêng khem bệnh tật ai hòa chịu chung
Has meaning
Tai ta nghe tiếng bạn có đôi Đập bàn tay xuống chiếu thôi rồi còn chi Bộ nút vàng đã tra áo cổ y Mười hai bến nước biết bến mô thì đục trong
Has meaning
Con nhện ở trên mái nhà Nó đương làm cỗ cúng bà nó mai Nó rằng nó chẳng mời ai Mời một ông chú với hai bà dì
Has meaning