Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 135/498
Người về em vẫn khóc thầm Ðôi bên vạt áo ướt dầm như mưa Người về em vẫn trông theo Trông nước nước chảy, trông bèo bèo trôi Người về em dặn tái hồi: Yêu em xin chớ đứng ngồi với ai!
Has meaning
Cây kiểng trồng rào rấp xung quanh Vì anh vô ý, cây kiểng đương xanh vội tàn Anh gặp em đứng lại giữa đàng Muốn phân nhơn nghĩa, ngỡ ngàng khó phân
Has meaning
Buổi chợ đông sao em chẳng bán hàng Chờ tan buổi chợ em dạo làng bán duyên
Has meaning
Trầu này sáu miếng rõ ràng Bỏ ra cơi thiếc mời chàng, chàng ơi Trầu em trầu quế vừa vôi Chàng ăn một miếng kết đôi vợ chồng
Has meaning
Mong sao anh biến ra tằm Em biến ra nống ta nằm chung chơi Khi nào cho hợp hai nơi Ghé tai nói nhỏ những lời thủy chung
Has meaning
Nhìn em chẳng dám nhìn lâu Ngó qua một chút đỡ sầu mà thôi
Has meaning
Gan vàng chẳng cắt mà đau Cách em một chút một rầu như dưa
Has meaning
Trầu này cúc, trúc, mai, đào Trầu này thục nữ anh hào sánh đôi Trầu này trầu quế, trầu hồi Trầu này thục nữ ước người trượng phu
Has meaning
Khăn đào vắt ngọn cành mơ Mình xuôi đằng ấy, bao giờ mình lên? – Em xuôi, em lại ngược ngay Sầu riêng em để trên này cho anh
Has meaning
Vợ chồng chớ cãi nhau hoài Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm
Has meaning
Gặp anh trước hỏi sau chào Năm nay anh có nơi nào hay chưa? Có rồi năm ngoái năm xưa Năm nay bỏ vợ như chưa có gì!
Has meaning
Kiểng xa bồn, kiểng không xanh Anh rầu người nghĩa, cơm canh bỏ liều.
Has meaning
Đèn treo cột phướn, gió chướng hao dầu Anh thương em để dạ, đừng rầu lụy thân
Has meaning
Hai đứa mình giống thế cây cau Anh bẹ em bẹ nương nhau sống đời Anh đừng thấy khó ở đời Tiền là phấn thổ, nhân ngãi thời thiên kim
Has meaning
Dứt dây nên gỗ mới chìm Bởi em ở bạc trước xin đừng trách nhau
Has meaning
Bữa ăn những đợi cùng chờ Những thương cùng nhớ bao giờ cho nguôi
Has meaning
Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu bừa kỹ phân tro cho nhiều
Has meaning
Cào cào giã gạo cho nhanh Tao may áo đỏ áo xanh cho cào
Has meaning
Dâu cỏ nhỏ lá chàng ơi Chàng nên đi chọn những nơi dâu tàu – Dâu cỏ nhỏ lá mà xinh Dâu tàu to lá nhưng mình không ưa
Has meaning
Chữ xuất giá tòng phu phải lẽ Gái có chồng bố mẹ quạnh hiu
Has meaning
Tháng sáu gọi cấy rào rào Tháng mười lúa chín mõ rao cấm đồng
Has meaning
Lính vua, lính chúa, lính làng Nhà vua bắt lính cho chàng phải ra Giá vua bắt lính đàn bà Để em đi đỡ chàng và bốn năm Bởi vua bắt lính đàn ông Tiền lưng gạo bị tiễn chồng ra đi
Has meaning
Ngó ra sông Cái, ngó ngoái thấy đình Hạc chầu thần còn đủ cặp, huống chi mình muốn lẻ đôi
Has meaning
Thiếp xa chàng hái dâu quên giỏ Chàng xa thiếp cắt cỏ quên liềm Xuống sông gánh nước hũ chìm, gióng trôi Về nhà than đứng thở ngồi Đập bàn tay xuống chiếu: thôi rồi còn chi Bộ nút vàng tra áo cổ y Chàng mà xa thiếp tài chi không phiền
Has meaning