Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 126/498
Ngọc sa xuống biển ngọc chìm Anh thất ngôn một chút, không tìm được em
Has meaning
Đạo vợ chồng anh phải xét cho xa Anh Vân Tiên mù mắt chị Nguyệt Nga còn chờ
Has meaning
Ngó lên hòn đá có lá tía tô Ngó xuống xóm Bụt có cô chưa chồng
Has meaning
Mồ cha cái số làm hầu Ăn cau vòng nguyệt, ăn trầu cánh dơi Ăn rồi chẳng đặng nghỉ ngơi Cơm cháo không thiếu mà người lại hư Nỗi sầu tích tích tư tư!
Has meaning
Vì cam cho quýt đèo bòng Vì em nhan sắc cho lòng anh say
Has meaning
Thân em như thể trăng rằm Mây đen có phủ khôn lầm giá trong Duyên kia đứt mối chỉ hồng Để anh nối lại thỏa lòng ước mơ
Has meaning
Sớm mai, em ngồi bên bức vách Em rửa cái trách Em nghe con chim khách Nó kêu chí cha chí chách trên bụi tre già Khách ơi! Có phải khách báo tin người bạn đường xa? Để ta trải chiếu, quét nhà cho nó tinh tươm
Has meaning
Thân em như cột đình trung Tay dơ cũng quẹt, tay phung cũng chùi
Has meaning
Đêm khuya giục bóng trăng tà Sao mai đã mọc, tiếng gà gọi con Vằng vặc giãi tấm lòng son Lại thêm con vượn véo von bên ghềnh Chém cha cái sắc khuynh thành Làm cho mắc tiếng phao danh để đời Trách ai sao khéo vẽ vời Trách ai khéo đặt những lời bướm ong Sông sâu nước chảy đôi dòng Biết đâu mà đọ tấm lòng cho đang
Has meaning
Anh nói em cũng nghe anh Bát cơm đã trót chan canh mất rồi Nuốt đi đắng lắm anh ơi Bỏ ra thì để tội trời ai mang
Has meaning
Có chàng Công Tráng họ Đinh Dựng lũy Ba Đình chống đánh giặc Tây Cơ mưu dũng lược ai tày Chẳng quản đêm ngày vì nước lo toan Dù cho vận nước chẳng còn Danh nghĩa vẹn toàn, muôn thuở không phai
Has meaning
Thác ba năm thịt đã thành bùn Đầu thai con chim nhạn đậu nhánh tùng chờ em
Has meaning
Lửa hồng Nhựt Tảo rền trời Kiên Giang kiếm bạc rạng ngời núi sông.
Has meaning
Một rằng mình quyết lấy ta Ta về bán cửa bán nhà mà đi Ta về bán núi Ba Vì Bán chùa Hương Tích, Phật đi làu làu Ta về bán hết ngựa trâu Bán hột thầu dầu, bán trứng gà ung Bán ba mươi sáu Thổ công Bán ông Hành khiển, vợ chồng Táo quân Bán từ giờ Ngọ giờ Dần Giờ Tí giờ Sửu giờ Thân giờ Mùi Ta về bán cả que cời Bán tro đun bếp bán trăm khêu đèn Ta về bán trống bán kèn Có gì bán hết, lấy tiền cưới em
Has meaning
Bồng bổng bồng bông Trai ơn vua chầu chực sân rồng Gái ơn chồng ngồi võng ru con Ơn vua xem nặng bằng non Ơn chồng đội đức tổ tông dõi truyền Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền vớ được của ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt vũ môn hóa rồng
Has meaning
Ước gì anh đặng vô phòng Loan ôm lấy phụng, phụng bồng lấy loan Ngặt con gà quá đỗi vô doan Mới vừa nằm xuống, nó đã lon ton gáy dồn
Has meaning
Ba Đình trăm trận xông pha Đinh Công đánh giặc, nước nhà vẻ vang.
Has meaning
Đêm khuya dưới đất trên trời Một mình cô đứng, cô ngồi, cô nghe Cô nghe hết giọng con ve Đến lời con cuốc gọi hè tiếc xuân
Has meaning
Bây giờ giáp mặt đinh ninh Xa xôi ai có thấu tình chăng ai? Hay là người đã nghe ai Thả chông đường nghĩa, ráp gai lối tình?
Has meaning
Xin đừng ra dạ bắc nam Ðừng chê lươn ngắn, chớ tham chạch dài
Has meaning
Bây giờ đôi ngả xa xôi Có thương thì phải mua vui bán sầu
Has meaning
Bồ câu bay thấp liệng cao Bay ra cửa phủ bay vào trong dinh Ngọn đèn khêu gợi tâm tình Khêu lên cho tỏ ta mình với nhau Nhìn nhau chẳng dám nhìn lâu Nhìn qua cho bõ cơn sầu mà thôi
Has meaning
Nước lên khỏi bực tràn bờ Thương thời nói vậy chứ chờ đặng không?
Has meaning
Làm người phải biết cương thường Xem trong ngũ đẳng quân vương đứng đầu Thờ cha kính mẹ trước sau Anh em hòa thuận mới hầu làm nên Vợ chồng đạo nghĩa cho bền Bạn bè chung thủy, dưới trên đàng hoàng
Has meaning