Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 120/498
Ông trăng mà bảo ông trời Những người hạ giới là người như tiên Ông trời mà bảo ông trăng Những người hạ giới mặt nhăn như tườu
Has meaning
Trời cao cao bấy không xa Đất kia rộng vậy thế mà dày sâu Bể xa mây nước mù mù Biết mô cửa lạch biết mô sông cùng
Has meaning
Làm thơ mà gửi cho mưa Mưa đưa cho gió, gió đưa cho chàng
Has meaning
Mẹ gà con vịt chít chiu Mấy đời dì ghẻ nâng niu con chồng
Has meaning
Trên trời có sao Tua Rua, Ở dưới hạ giới đang mùa chiến tranh. Máu rơi thịt nát tan tành, Máu trên đồng ruộng, mái tranh, bến đò. Em thương dân tộc xin hò, Hò rằng dân Việt phải lo giữ gìn. Lạy trời cho máu về tim, Máu đừng chảy nữa trên miền quê hương.
Has meaning
Phải duyên phải kiếp thì theo Thân em có quản khó nghèo làm chi
Has meaning
Phải duyên chẳng cứ hẹn hò Một ngày nên ngãi chuyến đò nên quen
Has meaning
Phước gì bằng phước mẹ còn Họa gì sánh họa tuổi non mất người
Has meaning
Phải chi cao đất thấp trời Hỏi thăm duyên nợ đổi dời thế nao
Has meaning
Bao giờ trên núi hết ong Dưới đồng hết cỏ trong lòng hết thương
Has meaning
Cau già quá lứa bán buôn Em giá quá lứa có buồn không em? – Cau già quá lứa bửa phơi Em già quá lứa có nơi đợi chờ
Has meaning
Cánh buồm bao quản gió xiêu Thương em ruột thắt chín chiều quặn đau
Has meaning
Cái gì anh đổ vào bồ? Cái gì róc vỏ phơi khô để dành? Cái gì anh thả vào xanh? Cái gì lắt lẻo trên cành tốt tươi? Cái gì đi chín về mười? Cái gì sống đủ trên đời được tám trăm năm? Cái gì chung chiếu chung chăn? Cái gì chung bóng ông trăng trên trời? Lúa khô anh đổ vào bồ Cau già róc vỏ phơi khô để dành Con cá anh thả vào xanh Bông hoa lắt lẻo trên cành tốt tươi Cái gì đi chín về mười Ông Bành Tổ sống đủ trên đời được tám trăm năm Vợ chồng chung chiếu chung chăn Đôi ta chung bóng ông trăng trên trời
Has meaning
Ai về Long Phụng thì về Gần sông tắm mát chợ kề một bên
Has meaning
Cắm sào còn đợi nước trong Chim đậu chẳng bắt lại hòng chim bay
Has meaning
Có nam có nữ thời mới nên xuân Có nên thì nói rằng nên Chẳng nên sao để đấy quên đây đừng Làm chi cho dạ ngập ngừng Đã có cà cuống thì đừng hạt tiêu
Has meaning
Có răng nói thật đi nha Lúc trăng đang tỏ lúc hoa đang thì
Has meaning
Trăm năm giữ trọn lời nguyền Sóng xô mược sóng đảo thuyền mược ai Tình em nghĩa rộng lâu dài Lòng em nào phải hoa lài trôi sông
Has meaning
Thiếp mà ăn ở hai lòng Trời tru đất diệt không mong thấy chàng
Has meaning
Con cóc mà ngóc ao bèo Tôi ngỡ anh khá tôi theo anh về Ai ngờ công nợ rề rề Tôi trốn tôi tránh tôi về nhà tôi
Has meaning
Đàn bà như chỉ tìm kim Trăm năm rồi cũng đi tìm đàn ông
Has meaning
Nào ai đã lấy ai đâu Mà con nhái bén đập đầu ra ghen
Has meaning
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng Ngó xuống biển biển rộng thinh thinh Ngó ra ngoài dạ buồn tình Đêm nằm nước mắt nhỏ như bình trà nghiêng Đêm nằm nước mắt triền miên Áo em năm vạt ướt liền cả năm
Has meaning
Nào khi mô em nói với anh Sông cạn mà tình không cạn Vàng mòn mà nghĩa chẳng mòn Nay chừ nước lại xa non Đêm năm canh tơ tưởng, héo hon ruột tằm
Has meaning