Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 121/498
Năm canh sáu khắc còn dư Thương chàng một nỗi tương tư đêm ngày Năm canh sáu khắc còn chầy Thương chàng một nỗi mình gầy xác ve
Has meaning
Cây kia chưa đẵn đã đo Anh kia chưa cưới đã lo làm chồng
Has meaning
Con cò bay bổng bay la Bay từ của miếu bay ra cánh đồng Cha sinh mẹ đẻ tay không Cho nên bay khắp tây đông kiếm mồi Trước là nuôi cái thân tôi Sau nuôi đàn trẻ nuôi đời cò con
Has meaning
Chim khôn chết mệt vì mồi Người khôn chết mệt về lời nhỏ to
Has meaning
Miếng trầu là miếng trầu cay Làm cho bể ái khi đầy khi vơi Miếng trầu têm để trên cơi Nắp vàng đậy lại đợi người tri âm Miếng trầu kèm bức thư cầm Chờ cho thấy khách tri âm sẽ chào Miếng trầu têm để trên cao Chờ cho thấy khách má đào mới cam Miếng trầu têm ở bên nam Mang sang bên bắc mời chàng hôm nay Miếng trầu xanh rõ như mây Hạt cau đỏ ối như dây tơ hồng Miếng trầu như trúc như thông Như hoa mới nở như rồng mới thêu
Has meaning
Ngày ngày ra đứng đầu đình Chuyện trò to nhỏ có mình có ta Ngày ngày ra đứng đầu nhà Chuyện trò to nhỏ có ta có mình
Has meaning
Cũng vì hai ngả cách xa Năm canh nước mắt chan hòa như mưa
Has meaning
Mồng bốn có hội đua ghe Rối đến mồng bảy bắt phe dội bòng
Has meaning
Lý Sơn ơi hỡi Lý Sơn Nằm chi thoai thoải cô đơn một mình
Has meaning
Ngày ngày ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ Trông người người vẫn làm ngơ Trông sao sao mờ, em biết trông ai! Răng đen còn có khi phai Má hồng khi nhạt, tóc dài khi thưa Ở đây lấy đấy đương vừa Người còn kén chọn hay lừa nơi nao
Has meaning
Muối Sa Huỳnh ba năm còn mặn Cá Sa Huỳnh có vạn nào hơn Sáng mưa trưa nắng trời nồm Trời cho thuận gió xuôi buồm ra khơi
Has meaning
Muốn về Mỹ Á ăn dừa Sợ e Mỹ Á đẩy đưa nhiều lời.
Has meaning
Mạ chiêm ba tháng chưa già Mạ mùa tháng rưỡi ắt là chẳng non
Has meaning
Chiếc thuyền kia nói có Chiếc giã nọ nói không Phải chi miếu ở gần sông Em thề một tiếng kẻo lòng anh nghi
Has meaning
Canh khuya tạnh vắng bên cồn Trắng phôi đất bãi sóng dồn mêng mông
Has meaning
Chơi xuân quá lứa đi rồi Vắt tay mà ngẫm cõi đời mà lo Trông gương luống những thẹn thò Một mai tóc bạc lưng gù mới dơ Thương thay xuân chả đợi chờ Tiếc thay xuân những hững hờ với xuân
Has meaning
Lý Sơn cảnh đẹp Chùa Hang Có đường xuống đát có thang lên trời
Has meaning
Lương nông Cà Đó có tài Nấu sắc lon gạo nồi hai cũng đầy
Has meaning
Cá vàng lơ lửng giếng xanh Thong dong chốn ấy một mình thảnh thơi Ai ngờ cá lại ham mồi Bỏ nơi mát mẻ tìm nơi lạnh lùng
Has meaning
Kỳ Tân, An Chuẩn không xa Cách một bãi cát phân ra hai làng
Has meaning
Lý Sơn đồng trước đồng sau Đồng rừng đồng ruộng đồng nào cũng xinh
Has meaning
Chùa Hang cát nhỏ như tro Hang Câu, bãi Ké kể cho thêm phiền
Has meaning
Lý Sơn có đá san hô Có hòn đảo nhỏ lửng lơ giữa dòng
Has meaning
Bể dâu thay đổi mấy lần La Hà thạch trận phong trần nắng mưa Thương nhau thương mấy cho vừa Nhớ nhau xin nhớ những trưa Sa Huỳnh
Has meaning