Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 113/498
Chín con chưa gọi rằng chồng Huống chi em bậu tay không mới về
Has meaning
Chừng nào biển cạn thành ao Bắc cầu chiếc đũa mà trao ân tình
Has meaning
Chuông vàng đánh nhẹ kêu thanh Trai khôn ít nói, gái lanh biết nhiều Rựa hay bén chẳng bằng rìu Bạn muốn làm nên cơ nghiệp, phải chiều lòng em
Has meaning
Thương thay cho kiếp dã tràng Sông sâu biển rộng, muôn ngàn sóng xao Tháng ngày cực nhọc xiết bao Một mình quần quật lấp sao cho bằng
Has meaning
Thương thay cho kẻ quạt mồ Ghét thay cho kẻ cầm vồ bửa săng
Has meaning
Thương nhau đám cỏ cũng ngồi Đám tranh cũng lội, rừng chồi cũng băng
Has meaning
Tháng giêng xuân tuyết mau mưa Nhớ chàng những lúc sớm trưa vui cười Tháng hai hoa đã nở rồi Nhớ chàng em phải đứng ngồi thở than Tháng ba nắng lửa mưa dầu Nhớ chàng em những âu sầu chả tươi Tháng tư sấm giục mưa rơi Nhớ chàng thơ thẩn ra chơi vườn cà Tháng năm gặt hái rồi rà Nhớ chàng như thể nhớ hoa trên cành …
Has meaning
Gặp mình ta đố chuyện vui Cái chi mà chát, cái chi mà nồng? Cái chi mà ở dưới sông? Cái chi trên đồng, chi ở rừng xanh? Cái chi mà lại tu hành? Cái chi mà ở một mình lắm con? Cái chi mà lại tròn tròn? Cái chi đẹp giòn, chỉ để cầm tay? Mình ơi mình giảng ta hay Mình mà giảng được, ta nay theo về …
Has meaning
Thứ nhất sợ kẻ anh hùng Thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân
Has meaning
Thiếu chi sông rộng, biển dài Lưới ta đang bủa, đem chài vãi vô?
Has meaning
Gặp em anh hỏi câu này Ngày xưa em trắng sao rày em đen Hay em lấy phải chồng hèn Tham công tiếc việc nên đen thế này
Has meaning
Thức khuya mới biết đêm dài Ở lâu mới biết dạ ai thế nào
Has meaning
Gặp đây anh hỏi thực nàng Còn không hay đã đá vàng cùng ai Còn không để chúng anh chờ Hay là đã có nơi nhờ thì thôi
Has meaning
Trăng kia ai chuốt nên tròn Khúc sông không lở sao mòn khúc sông Còn gì nay đợi mai trông Nhạn đà theo én còn rồng lên mây Còn gì lên xuống ngõ này Chông gai em gánh đã đầy đàng truông Trăng kia ai gọt nên tròn Nước kia ai gánh giẫm mòn bờ sông
Has meaning
Thương nhau cau sáu bổ ba Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười
Has meaning
Thương là thương kẻ trung người chánh Ghét là ghét kẻ nịnh người tà Ăn rồi dụm miệng dèm pha Dèm pha trối kệ, đôi ta không lìa
Has meaning
Một mừng Tần Tấn gặp nhau, Hai mừng ngỏ ý Trần Châu một nhà Ba mừng vui vẻ giao hòa Bốn mừng đây đó trước xa sau gần Năm mừng đi lại ân cần Sáu mừng không để đêm xuân mơ màng Bảy mừng nên đạo cương thường Tám mừng giải tỏ lời nguyền thề chung Chín mừng tiếp khách non bồng, Mười mừng kết nghĩa loan phòng từ đây
Has meaning
Thấy nếp thì lại thèm xôi Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm Hai tay xới xới đơm đơm Công ai cày cấy sớm hôm đó mà
Has meaning
Cây cao bóng cả duyên mòn Ước gì tôi được chồng con với người Có anh như đũa có đôi Vắng anh em vẫn ngậm ngùi nhớ thương Khối tơ vương ruột tằm vấn vít Bởi ông Tơ bà Nguyệt chưa se Quan tướng nghe hiệu lệnh thì về Chữ dục đã vậy chữ tùy làm sao Muốn cho Đông liễu Tây đào Cảnh sầu bể thảm lẽ nào thiếp sang Phòng khi lỡ bước theo chàng Lấy ai chầu chực thánh hoàng quốc gia Phòng khi thiếp ở lại nhà Một mình thân thiếp biết là làm sao?
Has meaning
Cơm ăn thất thểu ít nhiều Cảm thương cha mẹ nhớ điều vợ con Đường trường cách trở nước non Mẹ già đầu bạc thiếp còn xuân xanh
Has meaning
– Một trăm thứ dầu, dầu chi không ai thắp? Một trăm thứ bắp, bắp chi chẳng ai rang? Một trăm thứ than, than chi không ai quạt? Một trăm thứ bạc, bạc chi bán chẳng ai mua? Trai nam nhi anh đối đặng, gái bốn mùa xin theo – Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang Một trăm thứ than, than thân không ai quạt Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua Trai nam nhi anh đối đặng, gái bốn mùa tính sao?
Has meaning
Một năm ba trăm sáu mươi ngày Ước gì được sống một ngày bên em Miếng trầu cánh phượng em têm Trao anh anh giữ cả đêm lẫn ngày Khi mô rỗi rãi cấy cày, Giở ra xem chút cho khuây dạ buồn Khi mô lội suối trèo non Đói cơm, anh giở ra hôn trầu này Trầu này có mặn có cay, Cũng là duyên nghĩa một ngày trao nhau
Has meaning
Gặp anh, em đố mấy lời Gì cao hơn núi gì dài hơn sông? Cái gì ăn lại no lòng Cái gì hồng hồng ăn lại đỏ môi? Cái gì hay ngáp hay ngồi? Cái gì cầm quạt đứng chơi vỗ đầu? Cái gì mà nhỏ như sâu? Cái gì đội đầu, gì lại kéo quân? Cái gì ngái lại nên ngưn? Cái gì rất gần mà lại nên xa? Cái gì có quả không hoa? Cái gì lắm cánh nở ra đầy cành? Cái gì mà lại có bành? Cái gì một mình mà lại có ang? Cái gì mà lắm quân quan? Cái gì nên đàn, gì lại nên say? Cái gì ăn với trầu cay? Cái gì thấp thoáng đợi ngày xe duyên? …
Has meaning
Một duyên, hai nợ Anh sợ em sắp có chồng Anh chẻ tre bện sáo ngăn sông Cầm duyên em lại để kết đạo đồng cùng anh
Has meaning