Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 85/498
Đi đâu mà áo chẳng cài Hay là anh cởi áo ngoài để đây Áo anh em vắt lên cây Trưa về để nóc quang mây gánh về Đêm đêm cầm áo mân mê Ai ơi có nhớ lời thề trăm năm
Has meaning
Anh như con nhạn bơ thờ Sớm ăn tối đậu cành trơ một mình Em như con hạc đầu đình Muốn bay không nhắc nổi mình mà bay
Has meaning
Đôi ta như vợ với chồng Chỉ hiềm một nỗi ông tơ hồng chưa xe
Has meaning
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh, Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm
Has meaning
Nước trong cá chẳng ăn mồi Đừng câu mà mệt đừng ngồi mà trưa
Has meaning
Cọp mà vật mấy ông thầy địa, Voi mà giày mấy lão coi ngày Trớ trêu họ khéo đặt bày, Đôi ta thương nhau thiệt Có lý nào trời không định đôi ?
Has meaning
Thiếp xa chàng như rồng nọ xa mây Như con chèo bẻo xa cây măng vòi
Has meaning
Thương em hồi áo mới may Bây giờ áo rách thay tay vá quàng Trăm năm duyên nghĩa vẹn toàn Dầu thương áo rách vá quàng cũng thương
Has meaning
Đồng Bến Tre nhiều bưng, nhiều lác Đường về Ba Vát nặng trĩu sầu riêng Anh ra đi đã bốn năm liền Sao không trở lại kết bạn hiền với em
Has meaning
Ðàn ông nằm với đàn ông Như gốc như gác như chông như chà Ðàn ông nằm với đàn bà Như lụa như lĩnh như hoa trên cành
Has meaning
Nhớ chàng như vợ nhớ chồng Như chim nhớ tổ như rồng nhớ mây Mấy khi rồng gặp mây đây Để rồng than thở với mây vài lời Nữa mai rồng ngược mây xuôi Biết bao giờ lại nối lời rồng mây
Has meaning
Ở đây mía ngọt nhiều đường Tìm trai xứ Quảng mà thương cho rồi
Has meaning
Lên non tìm quế, ra Huế tìm chồng Đến đây tìm bạn ruột bầm như dưa Làm vầy đã thắm tình chưa Một mình em đứng giữa mưa em chờ
Has meaning
Chúa Tàu mở hội bên Ngô Cớ sao bảo phướn sang chùa An Nam? Thà rằng chẳng biết cho cam Biết ra kẻ Bắc người Nam thêm sầu Cột buồm mà ngỡ cây cau Thấy thuyền thúng nát ngỡ tàu thằng Ngô Còn Tàu còn bán vải sô Tàu về mới biết xi xô bạc tình.
Has meaning
Thấy em gò má hồng hồng Phải chi em đừng mắc cỡ anh bồng anh hun
Has meaning
Bậu về nhớ ghé Ba La Mua cân đường phổi cho ta với mình
Has meaning
Ba năm quế gãy còn cành Bình hương tan nát, miếng sành còn thơm
Has meaning
Sông Trà Khúc ai mà tát cạn Rừng Trà Bồng ai đẵn hết cây Anh mà đi với thằng Tây Em đành phải dứt hết dây nghĩa tình
Has meaning
Mía ngọt tận đọt Heo béo tận lông Cổ thời mang gông Tay cầm lóng mía Vừa đi vừa hít Cái đít sưng vù
Has meaning
Ai về Quảng Ngãi Cho tui gởi ít tiền Mua dùm miếng quế lâu niên Đem về trị bệnh khỏi phiền bà con
Has meaning
Phải đâu chàng nói mà xiêu Tại con cá bống tại niêu nước chè
Has meaning
Nhà bà có ngọn mía mưng Có cô gái út mà ưng ông già
Has meaning
Đôi ta mưa ướt áo rồi, Kiếm nơi đỏ lửa vô ngồi hơ chung
Has meaning
– Đôi mình mới gặp ngày nay Cho hun một cái em Hai đừng phiền – Muốn hun thì hun cho liền Đừng làm thố lộ xóm giềng cười em
Has meaning