Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 61/498
Tháng giêng chân bước đi cày Tháng hai vãi lúa ngày ngày siêng năng Thuận mưa lúa tốt đằng đằng Tháng mười gặt lúa ta ăn đầy nhà.
Has meaning
Mèo tha miếng thịt thì đòi Kễnh tha con lợn mắt coi trừng trừng
Has meaning
Tu đâu không thấy tu chùa Hay là tu hú mỗi mùa mỗi tu.
Has meaning
Nửa đêm sao sáng mây cao, Điềm trời nắng gắt, nắng gào chẳng sai Ruộng khô nước cạn ai ơi Rủ nhau tát nước, chờ trời còn lâu
Has meaning
Tiếng ai than khóc nỉ non Phải vợ chú lính trèo hòn Cù Mông? Xa xa em đứng em trông Thấy đàn lính mộ, hỏi chồng em đâu?
Has meaning
Đồn rằng An Thái, chùa Bà Làm chay hát bội đông đà quá đông Đàn bà cho chí đàn ông Xem xong ba ngọ, lại trông “Đổ giàn”
Has meaning
Xa cây, xa cội, xa cành Thác vong cam chịu sống không đành xa anh
Has meaning
Thà làm hạt cát Tiên Sa Còn hơn làm mảnh đá hoa trong chùa
Has meaning
Thôi thôi xếp sách đi về Học hành chi nữa chúng chê bạn cười Bạn cười thì mặc bạn cười Tháng năm đi cưới tháng mười có con.
Has meaning
Tiếng đồn An Thái, Bình Khê Nhiều tay võ sĩ có nghề tranh heo
Has meaning
Xa xôi chi đó mà lầm Phải hương hương bén, phải trầm trầm thơm Anh đừng suy nghĩ thiệt hơn Lắng nghe em gảy khúc đờn tri âm
Has meaning
Trà Linh nước chảy đầm đầm Cá đua dưới vực, rồng nằm Dinh Ông
Has meaning
Tỏ trăng mười bốn được tằm Tỏ trăng hôm rằm thì được lúa chiêm.
Has meaning
Sông Trà sát núi Long Đầu Nước kia chảy mãi, rồng chầu ngày xưa. Núi Long Đầu lưu danh hậu thế Chùa Thiên Ấn ấn để hậu hoàng Ai về xứ Quảng cho nàng về theo
Has meaning
Ngày thì đem thóc ra phơi Tối lặn mặt trời đổ thóc vào xay.
Has meaning
Rõ là bì phấn với vôi Bì lồn con đĩ với môi thợ kèn
Has meaning
Trời nắng rồi trời lại mưa Chứng nào tật nấy có chừa được đâu.
Has meaning
Còn trời còn nước còn tình Chừng nào nước sông Gianh hết chảy, hai đứa mình hãy xa nhau.
Has meaning
Cô kia đi chợ Hà Đông Để anh kết ngãi vợ chồng cùng đi Anh đi anh chẳng mua gì Anh mua chỉ thắm đem về xe dây
Has meaning
Thương nhau chẳng quản chi thân Phá Tam Giang cũng lội, đèo Hải Vân cũng trèo
Has meaning
Tiếng đồn ông Tú Đỉnh Coi “Tân tỉnh” sông Con Vì nghe vua Đồng Khánh, lên non mất đầu.
Has meaning
Trên trời có một ông sao Chỗ quang không mọc mọc vào đám mây Nước hồ Tây biết bao giờ cạn Nhị vườn đào biết vạn nào hoa Đưa nhau một quãng đường xa Hỏi thăm anh tú có nhà Cửa Nam.
Has meaning
Tháng tư mua nứa đan thuyền Tháng năm tháng sáu gặt miền ruộng chiêm.
Has meaning
Yến đâu văng vẳng trên cao Lửa chài soi bóng Cù Lao trước thuyền
Has meaning