Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 45/498
Người ta thích lấy nhiều chồng Tôi đây chỉ thích một ông thật bền Thật bền như tượng đồng đen Trăm năm quyết với cùng em một lòng
Has meaning
Chàng về Hồ, thiếp cũng về Hồ Chàng về Hồ Hán, thiếp về Hồ Tây
Has meaning
Chồng chị chị để trên bàn Phòng khi đi chợ mua màn về che Thân em như cái chổi để đầu hè Phòng khi mưa gió đi về chùi chân
Has meaning
Chê sông mà uống nước bàu Chê đây lấy đó có giàu hơn ai.
Has meaning
Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho tôi bằng lòng.
Has meaning
Khi xưa ai cấm duyên bà Bây giờ bà già, bà cấm duyên tôi
Has meaning
Thân em như ớt chín cây Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng
Has meaning
Chớ lo rằng muộn công danh Khoa này chẳng đỗ để dành khoa sau.
Has meaning
Thân em mười sáu tuổi đầu Cha mẹ ép gả làm dâu nhà người Nói ra sợ chị em cười Năm ba chuyện thảm, chín mười chuyện cay Tối về đã mấy năm nay Buồn riêng thì có, vui rày thì không Ngày thời vất vả ngoài đồng Tối về thời lại nằm không một mình Có đêm thức suốt năm canh Rau heo, cháo chó, loanh quanh đủ trò
Has meaning
Dinh Trấn Biên rừng xanh đất đỏ Bởi vận nghèo mới bỏ vô đây Chiều chiều lên núi trông mây Ngó về quê cũ nhớ cây da tàn!
Has meaning
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Has meaning
Cười người ngó lại sau vai Coi mình trong sạch hơn ai mà cười.
Has meaning
Bởi thương nên ốm nên gầy Cơm ăn chẳng đặng gần đầy ba trăng Ngó lên sao mọc như giăng Thương em anh nghĩ mấy trăng cũng chờ
Has meaning
Khi say một chén cũng say Khi nên tình nghĩa một ngày cũng nên
Has meaning
Khuyên chàng đọc sách ngâm thơ Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu
Has meaning
Thân em vất vả trăm bề Sớm đi ruộng lúa tối về ruộng dâu Có lược chẳng kịp chải đầu Có cau chẳng kịp têm trầu mà ăn
Has meaning
Ngày xưa em ở trong nôi Anh thương anh mến anh đôi cho cục đường Bây chừ cha mẹ không thương Một, hai, ba, bốn trả cục đường cho anh!
Has meaning
Chẳng làm người bảo rằng ươn Làm thì xương sống xương sườn phơi ra.
Has meaning
Người ta rượu sớm trà trưa Thân em đi sớm về trưa cả đời Lạy trời ứng nghiệm một lời Cho em gặp được một người em thương!
Has meaning
Lục bình bát giác cắm các bông hường Má anh kén dâu, anh thì kén vợ, đạo cang thường sẽ ra sao?
Has meaning
Trai tơ ới hỡi trai tơ Đi đâu mà vội mà vơ nạ dòng?
Has meaning
Ai làm pháo nổ ngòi văng Xa anh chưa kịp nói năng điều gì Tình chàng có dạ khinh khi Phỉnh em rồi lại ơn thì vô ơn Thân em mạch nước chảy mòn Nào ai ở bạc ta còn ghi vôi
Has meaning
Bắc thang lên đến tận trời Bắt ông Nguyệt lão đánh mười cẳng tay Đánh thôi, lại trói vào cây Hỏi ông Nguyệt lão: nào dây tơ hồng? Nào dây xe bắc xe đông Nào dây xe vợ, xe chồng người ta? Ông vụng xe, tôi lấy phải vợ già Tôi thì đốt cửa, đốt nhà ông đi
Has meaning
Còn duyên kẻ đợi người chờ Hết duyên vắng ngắt như chùa Bà Đanh
Has meaning