Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 43/498
Sáng trăng trải chiếu hai hàng Cho anh đọc sách cho nàng quay tơ Quay tơ vẫn giữ mối tơ, Dù năm bảy mối vẫn chờ mối anh.
Has meaning
Thương cha thương mẹ có khi Thương em lúc đứng lúc đi lúc ngồi Thương cha thương mẹ có hồi Thương em lúc đứng lúc ngồi cũng thương
Has meaning
Chiếc buồm nho nhỏ Ngọn gió hiu hiu Nay nước thủy triều Mai lại nước rươi Sông sâu sóng cả em ơi Chờ cho sóng lặng, buồm xuôi, ta xuôi cùng Trót đa mang vào kiếp bềnh bồng Xuống ghềnh lên thác, một lòng ta thương nhau
Has meaning
Những người béo trục béo tròn Ăn vụng như chớp, đánh con cả ngày
Has meaning
Sông sâu cá lội mất tăm Chín tháng cũng đợi, một năm cũng chờ Chờ anh chờ ngẩn chờ ngơ Chờ hết mùa mận, mùa mơ, mùa đào Chờ anh cho tuổi em cao Cho duyên em muộn, má đào em phai
Has meaning
Đồng Nai gạo trắng nước trong Quảng Nam đá cục đừng mong anh về
Has meaning
Thương em nỏ biết mần răng Mười đêm ra đứng trông trăng cả mười Sáng trăng chi sáng rứa trời Để năm canh anh thơ thẩn cửa ngoài cả năm
Has meaning
Chồng em nó chẳng ra gì Tổ tôm, xóc đĩa nó thì chơi hoang Nói ra, xấu thiếp hổ chàng Nó giận, nó phá tan hoang cửa nhà Nói đây, có chị em nhà Còn năm thúng thóc với vài cân bông Em bán trả nợ cho chồng Còn ăn hết nhịn, hả lòng chồng con Đắng cay ngậm quả bồ hòn Cửa nhà gia thế, chồng con kém người Nói ra, sợ chị em cười Con nhà gia giáo lấy người đần ngu Rồng vàng tắm nước ao tù Người khôn ở với người ngu nặng mình
Has meaning
Làm trai biết đánh tổ tôm Uống trà mạn hảo, ngâm nôm Thúy Kiều
Has meaning
Nhà anh công việc xô bồ Vợ anh chưa có biết hồ cậy ai
Has meaning
Đừng có chết mất thì thôi Còn sống có lúc no xôi, chán chè
Has meaning
Anh về hái đậu trẩy cà Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên Chợ lỡ phiên tốn công thiệt của Miệng tiếng người cười rỡ sao nên Lấy chồng phải gánh giang sơn Chợ phiên còn lỡ, giang sơn còn gì?
Has meaning
Nàng đành, phụ mẫu không đành Lá cao che khuất ngọn ngành nàng ơi!
Has meaning
Ai kêu văng vẳng bên sông Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây
Has meaning
Thứ nhất thì chết mất cha Thứ nhì buôn vã, thứ ba ngược đò
Has meaning
Buồn riêng rồi lại tủi thầm, Hai tay áo vải ướt đầm cả hai.
Has meaning
Bốn con ngồi bốn góc giường Mẹ ơi mẹ hỡi mẹ thương con nào Mẹ thương con út mẹ thay Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng nam Trưởng nam nào có gì đâu Một trăm cái giỗ đổ đầu trưởng nam
Has meaning
Có vả mà phụ lòng sung Có chùa bên bắc bỏ miếu bên đông tồi tàn
Has meaning
Chào nhau một chút kẻo mà Trời chiều bóng xế dần dà hết xuân
Has meaning
Ai về Hà Tĩnh thì về Mặc áo lụa Hạ, uống chè Hương Sơn.
Has meaning
Khoai lang Đồng Phó Đậu phộng Hà Nhung Chàng bòn, thiếp mót, đổ chung một gùi Chẳng qua duyên nợ sụt sùi Chàng giận, chàng đá cái gùi lăn đi Chim kêu dưới suối Từ Bi Nghĩa nhân còn bỏ, huống chi cái gùi!
Has meaning
Công danh chi nữa mà chờ Nấu cơm cho vợ đặng nhờ tấm thân
Has meaning
Tháng giêng khô hạn, bàu cạn sen tàn Đêm khuya trải lá gan vàng Trông mau tới sáng ra đàng gặp em
Has meaning
Bao phen quạ nói với diều Cù lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm
Has meaning