Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 412/498
Trời nào có phụ ai đâu Hay làm thì giàu, có chí thì nên
Has meaning
Gởi thời gởi đãy, gởi khăn Gởi chi chục giấy mấy lăm đồng tiền
Has meaning
Tằm có lứa, ruộng có mùa Chăm làm trời cũng đền bù có khi
Has meaning
Có phúc thì gặp Trương Giao, Vô phúc thì gặp Dáo Mao tuần lĩnh
Has meaning
Bao giờ da mọc trong thành, Bà con nhà Nguyễn tan tành như tro
Has meaning
Dầu ai sang cả mặc ai, Thân này nước chảy hoa trôi sá gì
Has meaning
Nghe đồn hầm mỏ thảnh thơi, Khi ra chỉ thấy ăn roi cặc bò, Thằng Tây mặt đỏ bụng to, Miệng luôn chửi mẹc, xà lù cô-soong.
Has meaning
Nâng niu bú mớm đêm ngày Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non
Has meaning
Lê còn thì Trịnh cũng còn, Lê mà sụp đổ, Trịnh khôn vẹn tuyền
Has meaning
Không đi không biết Vàng Danh, Đi thì cái áo một manh không còn
Has meaning
Hai ngang ba phết, Từ Hà Nội cho đến kinh thành Quan sầu dân thảm hỏi anh chữ gì? – Hai ngang ba phết là chữ thất, Thất là thất thủ kinh đô, Quan sầu dân thảm vì mưu đồ ông Quận thâm.
Has meaning
Đàn ông quan tắt thì chầy Đàn bà quan tắt nửa ngày nên quan
Has meaning
Cỏ vùng Bãi Sậy còn xanh Đá vùng Yên Thế chênh vênh chẳng mòn
Has meaning
Long Thành bao quản nắng mưa, Cửa ô Quan Chưởng bây giờ là đây
Has meaning
Đôi ta cùng nợ nước non Chàng đà trả sạch thiếp còn long đong Bao giờ sông lặng nước trong Bõ người chèo lái đêm đông nhọc nhằn
Has meaning
Một nhà sinh đặng ba vua Một vua chết đói hai vua đi đày
Has meaning
Người ngu chẳng biết xã giao Những người lịch sự thì nào ai chê
Has meaning
Thứ nhất là Mông-pờ-da, Thứ nhì Tác-tà rồi đến Xét-nây
Has meaning
Hàng vạn người chết vì Tây, Sao đây chỉ thấy rừng cây mịt mù. Thịt rơi dưới gốc cao su, Mồ hôi nước mắt mập ù thằng Tây.
Has meaning
Mình ơi tôi nhớ thương mình Mẹ cha chửi mắng chữ tình nặng thêm
Has meaning
Trúc hiệp cùng mai cho tài xứng sắc Đêm hôm khuya khoắt anh nói tắt một lời Mẹ cha đồng đạo đất trời Duyên ta sum hiệp trọn đời anh nuôi
Has meaning
Mười phần chết bảy còn ba, Đến khi vua ra chết hai còn một
Has meaning
Không mực tạm dùng cục than Thiếu giấy tạm lấy mo nang ta dùng
Has meaning
Không nên tình cũng xưa nay Ở chi sấp mặt xây mày rứa anh?
Has meaning