Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 413/498
Con mèo đánh giặc đông tây Con voi nằm bếp ỉa đầy nồi rang
Has meaning
Em bơi xuồng nhỏ trên sông Thương em héo ruột mà không dám nhìn
Has meaning
Đầu làng cây duối, Cuối ngõ cây đa Đàng cái ngã ba, Anh đây thợ hàn Con gái mười bảy hăm ba Hai mươi, hăm mốt đem ra anh hàn Nụ này lớn lỗ hao than Đồng đâu anh đổ cho tràn lỗ ni Hết đồng, thì anh pha chì Anh hàn cho một chặp chì ì mặt ra
Has meaning
Đầu làng cây duối, Cuối làng cây đa Ngõ em cây nhãn, Ngõ ta cây đào Có thương mới bước chân vào Không thương có đón có chào cũng không
Has meaning
Xuống bàu bắt ốc, hái rau Bắn bông, kéo vải tôi giàu hơn cô
Has meaning
Hôm nay ăn mía Triệu Tường Đợi mắm Nam Ổ, đợi đường Phú Yên
Has meaning
Xuân kia xin chớ bỏ qua Hoa kia có lứa, người ta có thì
Has meaning
Xừ xang là xừ xang người Trăm năm nhẫn nhịu đừng cười anh quê
Has meaning
Cất cây đòn gánh đi ra Chờ cho tan chợ, về nhà tối thui Về nhà, con đói ngủ vùi Dầu đèn không có, cực ơi bớ chồng
Has meaning
Xuống lên, lên xuống thăm chừng Thấy hoa tươi tốt cũng mừng cho hoa Thấy hoa muốn bẻ muốn xin Sợ e có kẻ giữ gìn gốc hoa
Has meaning
Đầu làng cây duối, Cuối làng cây đa Cây duối anh để làm nhà Cây đa bóng mát nàng ra anh chào Đôi tay nâng cái khăn đào Bằng khi hội hát anh trao cho nàng Túi anh những bạc cùng vàng Để anh kéo nhẫn cho nàng đeo tay Dù ai bấu chí nàng bay Thì nàng phải giữ nhẫn này cho anh Dù ai bẻ lá vin cành Thì nàng phải nhớ lời anh dặn dò
Has meaning
Vẽ rồng chẳng vẽ được vây Biết người biết mặt nào ai biết lòng
Has meaning
Hôm qua qua hứa qua qua Mắc dặn việc nhà qua qua hổng được
Has meaning
Sông sâu mà biển cũng sâu Muốn ăn cá lớn, rong câu cho dài
Has meaning
Ông Nguyễn thần thông Thổi một niêu đồng nở một quang cơm
Has meaning
Văn minh gặp buổi Lang Sa Tri âm thì ít, trăng hoa thì nhiều Khuyên ai giữ chí về sau Đừng nên tấp tểnh Tây Tàu mà mo
Has meaning
Gối luông chẳng đặng giao đầu Trai thương bát ngát, gái sầu bơ ngơ
Has meaning
Vô đây hò hố bông lông Không ai cướp vợ dành chồng của ai Địa bàn chỉ hướng còn sai Vợ chồng không chắc, gái trai chắc gì
Has meaning
Vặn cân bẻ mấu bao lăm Xê đi xích lại mấy năm cho giàu
Has meaning
Vô duyên dầu bận áo sa Áo ra đằng áo, người ra đằng người Có duyên dầu bận áo tơi Đầu đội nón cời, duyên vẫn hoàn duyên
Has meaning
Mất trâu thì lại tậu trâu Những quân cướp nợ có giàu hơn ai
Has meaning
Vô duyên lưng đã đi khòm Chạc mũi đã sứt, cái mồm lại sưng
Has meaning
Từ ngày Tàu lại Tây sang Cầu Đông Ba làm lại, trại đúc tiền bỏ đi
Has meaning
Sống thì canh cửa Tràng Tiền, Chết thì bộ hạ Trung Hiền kẻ Mơ
Has meaning