Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 375/498
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời Anh nhìn lên trời thấy sao mất cái? Trâu ngoài đồng đực, cái mấy con? Chuối non mấy bẹ, chuối mẹ mấy tàu? Đất Ba Xuyên một mẫu mấy sào? Trai anh đối đặng, em mở rào cho anh vô – Anh nhìn trời cao thấy sao nhiều cái Trâu ngoài đồng đực, cái hai con Chuối non sáu bẹ, chuối mẹ mười hai tàu Đất Ba Xuyên một mẫu bảy mươi hai sào Anh đà đối đặng, em mở rào cho anh vô
Has meaning
Thanh Hà bước đến Lai Nghi Thăm bác với chú, thăm dì với cô Còn người ở tại Cẩm Phô Sang năm sẽ chỉ đường vô tận nhà
Has meaning
Thôi thôi đừng ân đừng ngãi Khoan khoan đừng phải đừng không Đừng vợ đừng chồng, đừng gì hết thảy Anh có nơi rồi, rúng rảy duyên em
Has meaning
Mây muốn mưa mà trời chưa có chuyển Anh muốn gần nàng ngặt một kiểng hai quê
Has meaning
Thân hỡi thân thân sao lận đận Mình trách mình thời vận đảo điên
Has meaning
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng Ngó xuống biển, biển rộng chơi vơi Rạng ngày mai mỗi đứa mỗi nơi Bưng chén cơm để xuống không vơi hạt nào Đêm nằm mộng mị chiêm bao Tiếc vườn hồng én liệng, để vườn đào quạnh hiu
Has meaning
Rượu không uống, mang bầu chịu đựng Ngồi miệng giếng, chịu những khát khao Anh với em duyên nợ hồi nào Bây giờ không biết làm sao cho đặng gần
Has meaning
Thân em như trái mãng cầu Đặt trên hương án, hạc chầu lọng che – Thân anh như thể con dơi Bay qua bay lại, giỡn chơi mãng cầu
Has meaning
Ba năm mít mới đóng đài Hoa thơm nở rộ, hoa xoài nở đua
Has meaning
Gương sáng thì để soi mày Trí sáng thì mới soi ngay lòng người
Has meaning
Sen mọc giữa đồng lòng sen trắng Sen đất Tháp Mười mưa nắng vẫn tươi Bông sen như nết con người Đẹp như con gái Tháp Mười quê ta
Has meaning
Cầu cho chóng tỏ mặt trời Để ta thấy được con người bên sông
Has meaning
Trai làng Ngái gái Cổ Am Thà rằng chẳng biết cho cam Biết rồi kẻ Bắc ngưới Nam thêm rầu.
Has meaning
Ai xui buổi trước gặp nhau Cho dây thiên lí quấn vào tùng quân
Has meaning
Tai nghe câu ví nhẹ nhàng Cũng con người lịch, cũng làng văn nhân
Has meaning
Gặp thời thì cứ hoang huyênh Hết thời thì chỉ lênh đênh như bèo
Has meaning
Chừng nào ớt ngọt như đường Khổ qua hết đắng, đạo cang thường hết thương
Has meaning
Tình cờ ta gặp nhau đây Quả cau ta bổ, chia tay mời chào Ðôi ta kết nghĩa tương giao Nào là quả mận, quả đào đong đưa Bùi ngùi quả ấu, quả dừa Xanh xanh quả mướp, quả dưa, quả bầu Hạt tiêu cay đắng dãi dầu Ớt kia cay đắng ra màu xót xa Mặt kia mà tưới nước hoa Ai đem mướp đắng mà hòa mạt cưa Thủy chung cho bác mẹ ưa Ðừng như đu đủ nắng mưa dãi dầu Yêu nhau đá bắc nên cầu Bồ quân lúc chín ra màu tốt tươi Hẹn chàng cho đủ mười mươi Thì chàng kết tóc ở đời với em
Has meaning
Em nay như tấm lụa đào Đem ra Kẻ Chợ thước nào dám đo – Thước anh thước ngọc, thước ngà Vóc còn dám đọ nữa là lụa em!
Has meaning
Một tháng sáu phiên chợ Đơ Kẻ gian cũng lắm, lệ cơ cũng nhiều.
Has meaning
Đôi ta như muối với me Thuyền chèo có cặp, đi ghe chung tình
Has meaning
Chợ Nghệ một tháng sáu phiên Khách đến như nước hàng tiền như mưa Ra về mà vẫn dây dưa Nhớ người mời khách say sưa duyên thầm
Has meaning
Ai vô Châu Đốc em thương Nước phèn, kinh cạn vấn vương tháng ngày
Has meaning
Muốn sang thì xuống ngủ đò Muốn người quý trọng chớ mò ban đêm
Has meaning