Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 354/498
Có nên chăng để thiếp lấy chồng Để chàng lấy vợ, kẻo uổng công đôi người
Has meaning
Cô Tây ở trại Hàng Hoa Hột vàng quấn cổ, xe nhà nghênh ngang Bố cô dọn quán bán hàng Nhặt từng đồng kẽm còn sang nỗi gì Cô còn bắc bực kiêu kì Thông ngôn, kí lục, cu li trăm thằng
Has meaning
Sầu chi dạ đó kêu van Sầu em chín chiếc xe loan chở đầy
Has meaning
Trâu kia đứng ngóng đầu làng Ai kia đứng ngóng lang thang bước vào
Has meaning
Rượu ngon bất luận ve chai Thương em bất luận sợ ai chê cười
Has meaning
Hàng ta, ta bận cũng tươi Ham chi hàng ngoại, kẻ cười người chê
Has meaning
Xuồng ai đi trước, giọt nước chảy ròng ròng Phải xuồng người nghĩa, quay vòng tôi hỏi thăm
Has meaning
Chàng ơi ăn miếng trầu này Ăn rồi thiếp sẽ giãi bày khúc nhôi Bắc Nam hai nghe đôi nơi Trầu này kết nghĩa một đôi giao hòa Trầu này trong hộp mở ra Có cau có vỏ, lòng đà có nơi
Has meaning
Trên Tràng Thi, dưới cũng Tràng Thi Đường này quan cấm em thì cậy anh
Has meaning
Trên đê Cố Ngự, nhớ chữ đồng tâm Hỡi cô đội nón ba tầm Có về Yên Phụ hôm rằm lại sang Phiên rằm chợ chính Yên Quang Yêu hoa, anh đợi hoa nàng mới mua
Has meaning
Trên có ông xanh cao rộng Dưới có biển lặng sông trong Em mà ăn ở hai lòng Trời tru đất diệt không mong thấy chàng
Has meaning
Trên cao đã có thánh tri Người nhân nghĩa chẳng hàn vi bao giờ
Has meaning
Xa sông, xách nước bằng chình Sẩy tay rớt xuống, gẫm mình vô duyên
Has meaning
Xúc tro đổi cốm kiếm lời Bơi xuồng nước ngược một đời gió mưa Phận nghèo không đất trồng dưa Quanh năm làm mướn, đổi tro qua ngày
Has meaning
Xung quanh những họ cùng hàng Coi nhau như ngọc, như vàng mới nên
Has meaning
Xuống lên thăm bạn kẻo buồn Gỗ đâu trôi ngược về nguồn mà lo
Has meaning
Đời phải đời thạnh trị Cuộc phải cuộc văn minh Kia là gió mát trăng thanh Nầy bớ anh nó ôi Biết đâu nhơn đạo, bày tình cho vui
Has meaning
Chăm chăm chỉ biết véo người Hễ ai véo lại rụng rời tay chân
Has meaning
Tay chân nhi nhí bắp cày Cái lưng thắt đáy cũng tày voi nan
Has meaning
Thương nhau không được ngỏ lời Nước trôi thăm thẳm biết đời nào nên
Has meaning
Gió nam non thổi lòn cánh cửa Vợ anh hư rồi biết sửa sao nên
Has meaning
Hoa thơm mất nhụy đi rồi Dù rằng trang điểm cũng người vô duyên
Has meaning
Trâu, dê giết để tế ruồi Sao bằng lúc sống ngọt bùi là hơn
Has meaning
Thương nhau thì biết ý nhau Miếng trầu, miếng thuốc, miếng cau bạn bè
Has meaning