Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 325/498
Bát nước trong còn gợn sóng rung rinh Đôi ta gá ngỡi chung tình Dầu ai dèm xiểm chúng mình, mặc ai
Has meaning
Đèn Cần Giờ đêm đêm sáng tỏ Ghe lớn ghe nhỏ nhìn thấy rõ mà vào Biết ai lòng dạ thanh cao Để cho phận gái má đào gởi thân?
Has meaning
Chúng anh xưa cũng kiếp học trò, Bây giờ dốt nát, anh mới nằm co xó rừng Văn không hay, chẳng đỗ thì đừng, Gió mưa mà khỏi chết, nửa mừng anh lại nửa thương. Cái nghiệp bút nghiên cay đắng đủ trăm đường, Bảng vàng mũ bạc thôi anh nhường mặc ai. Muốn lên bà khó lắm em ơi!
Has meaning
Làm trai lấy được vợ khôn Như chĩnh vàng cốm để chôn trong nhà Làm trai lấy được vợ ngoa Một ngày bảy lượt đi ra tạ làng
Has meaning
Cô kia cột tóc đuôi gà Nắm đuôi cô lại, hỏi nhà cô đâu Nhà tôi ở dưới đám dâu Bên cạnh đám mía, đầu cầu ngó qua Ngó qua đám bắp trổ cờ, Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
Has meaning
Mười giờ xe lửa lại Trung Lương Đôi ta bước xuống cội dương khóc ròng
Has meaning
Ba bốn nơi tới nói, dạ nọ bất bằng Em ôm lòng chờ đợi bóng trăng xế chiều
Has meaning
Vì sao mà vú em sưng Mà bụng em ĩnh, mà lưng anh gù – Chỉ vì tại bố thằng cu Đêm đêm nó chọc vào mu con rùa
Has meaning
Cây đa Bình Đông, cây đa Bình Tây Cây đa Xóm Củi, cây đa chợ Đuổi Năm bảy cây đa tàn Trát quan trên gởi giấy xuống làng Cấm điếm, cấm đám, cấm tòng tam tụ ngũ Cấm đủ phu thê Cấm không cho trai tựa gái kề Để cho người cũ trở về với duyên xưa
Has meaning
Chú kia vác phảng đi đâu Phảng mua, phảng mướn, phảng nhà của tôi
Has meaning
Đêm nay trăng sáng như gương Ngoài đồng giọng hát, trong mương tiếng cười Hò lơ giọng hát càng tươi Nước tung trắng xóa, người người tát lên Hò lơ, ta kéo càng bền Cất cao điệu hát, nước lên mương tràn
Has meaning
Con chim se sẻ Nó đẻ cột đình Con chim mù đinh Bay về đám hát Con chim rẻ quạt Hát gáy hò khoan Con gái khôn ngoan Dù nó đi lông Kêu bớ bà tổng! Thổi lửa đốt đèn Kêu bớ chị khem Đi ra chào khách Cái quần tôi rách Cái áo tôi chẳng còn Tôi mắc bồng con Tôi ra không được
Has meaning
Đã là cây bách, cây tùng Nắng mưa đâu quản, bão giông đâu sờn Đã rằng vì nước vì non Nước nhà còn giặc, ta còn ra đi
Has meaning
Đời xưa cho chí đời nay Những người nhướng mắt thì hay ngó trời
Has meaning
Ở sao như lụa đừng phai Tình chồng nghĩa vợ nhớ hoài không quên
Has meaning
Một thương, hai thương, ba thương, bốn nhớ Đạo chồng nghĩa vợ là đức cù lao Sông sâu ai dám tới đào Bạn về nhà bạn, nước mắt ào như mưa
Has meaning
Đèn lồng khi xách khi treo Vợ chồng khi thảm khi nghèo có nhau
Has meaning
Khốn nạn thay nhạn ở với ruồi Tiên ở với cú, người cười với ma Thân anh như ngọc như ngà Vợ anh ở nhà như thể ma trơi Đừng về với nó anh ơi Vợ anh nửa người mà lại nửa ma
Has meaning
Đào than cho nó làm giàu Xúc vàng đem đổ xuống tàu cho Tây
Has meaning
Đàn bà cổ thấp ngang vai Thương chồng thì ít, yêu trai lại nhiều
Has meaning
Đồn Cẩm Phả sơn hà bát ngát Huyện Hoành Bồ đồi cát mênh mông Ai ơi, đứng lại mà trông Kìa khe nước độc, nọ ông hùm già Việc gì mà rủ nhau ra Làm ăn cực khổ nghĩ mà tủi thân
Has meaning
Con ơi đừng khóc mẹ sầu Cha con đốt lửa dưới tàu Long Môn Bao giờ con lớn con khôn Thì con lại xuống Long Môn con làm
Has meaning
Có con mà gả chồng xa Ba phần ruộng xéo chẳng ma nào cày
Has meaning
Bậu chê ta, bậu lấy ông câu Bậu ăn cá bống chặt đầu kho tiêu Kho tiêu, kho ớt, kho hành Kho ba lạng thịt để dành mà ăn
Has meaning