Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 284/498
Gan teo mấy đoạn, ruột thắt mấy từng Mình bãi buôi lỗ miệng đặng cầm chừng xa tui
Has meaning
Ba đồng một mớ đàn ông Chị bỏ vào lồng chị xách đi chơi Ra đường nó đứt nó rơi Nó bò lổm ngổm mỗi nơi một thằng
Has meaning
Nghề câu quăng được ăn cá lớn Ngồi cả ngày chờ cá dợn mồi câu Em đừng nản chí ao sâu Sợi dây anh câu cứng cái cần câu nó cong vòng
Has meaning
Chồng cô, vợ cậu, chồng dì Trong ba người ấy chết thì không tang
Has meaning
Chùa cao đúc tượng tốn đồng Công chi em đó mà gánh gồng mỏi vai
Has meaning
Làm người ai muốn cùi đui Phải sao chịu vậy, không vui chẳng buồn
Has meaning
Ù ơ ba trái ù ơ Chim ăn hết hột còn xơ với cùi Ù ơ hột chín hột mười Hột rơi xuống đất hột lùi nồi cơm
Has meaning
Chổi tiên quét sạch chùa vàng Sửa sang Phật lại để nàng đi tu
Has meaning
Con ơi mẹ bảo con nghe Tháng tư giỗ Bụt, cúng chè đậu xanh
Has meaning
Con ơi con hãy nhớ ghi Tháng tư giỗ Bụt thì đi lễ chùa
Has meaning
Chèo ghe bẻ bắp bên sông Bắp chưa có trái bẻ bông chèo về Chèo về tới ngõ mụ Đề Xin năm bảy hột bắp đem về cho con
Has meaning
Công phu chuông mõ mỏi mòn Y phai màu bạc nghiệp còn vấn vương
Has meaning
Đời bây giờ võ nghệ huyên thuyên Không ai gióng được ngón quyền cho thông
Has meaning
Suy bụng ta mà ra bụng người Xin chớ lắm lời toan tính so đo Đói nghèo thì phải biết lo Ngồi không ăn bám có khi mô nên người
Has meaning
Chơi trăng không sợ phép ông trời Đốt chùa không tội bằng cướp duyên người lẻ đôi
Has meaning
Căn nợ đâu xe thấu tới bên Tàu Hay là mình thấy chốn giàu mình mê
Has meaning
Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt, nhớ ông bà bấy nhiêu
Has meaning
Bác mẹ em vội tham vàng Hang hùm lại ngỡ hang vàng gả con Trước thời thẹn với nước non Sau thời cay đắng lòng con đêm ngày Khi vui có bác mẹ thầy Cơn sầu em chịu đắng cay một mình Mang thư ra dán cột đình Kẻ xuôi người ngược thấu tình em chăng? Phong ba nổi giữa đất bằng Một dây một buộc ai giằng cho ra Thiết gì một cảnh vườn hoa Mà đem đày đọa thân ta thế này Biết chăng hỡi bác mẹ thầy Ngỡ rằng gả bán hóa đày thân con?
Has meaning
Có con nỏ muốn ai bồng Nỏ thuê ai ẵm, hai vợ chồng đổi nhau
Has meaning
Chùa làng dựng ở xóm côi Sớm hôm hai buổi nghe hồi chuông ngân Dân nghe chuông sớm dậy mần Kẻ thời chợ búa, người dân ra đồng Tiếng chuông người bạn trăm sông Quanh năm thức tỉnh người dân trong vùng
Has meaning
Chàng về em dặn lời này Dặn câu thưa mẹ, dặn lời trình cha Đã đành duyên phận đôi ta Thì chàng cũng sẽ bước chân mà về Chàng về xin cứ việc về Đừng nên bẻ lá nguyện thề với ai
Has meaning
Cô là cô gái bên sông Cô muốn bỏ chồng đi lấy ông sư Gặp sư mười năm, mười tư Đến ngày mười sáu thì sư bỏ chùa Ai ngờ cô lại mắc lừa Vào tay lái muối nó đưa xuống thuyền Than cái duyên, trách cái duyên Thôi mặc con thuyền cho nó lênh đênh
Has meaning
Hột lê, hột lựu, hột đào Hột mô giòn nhất thì vào túi tôi
Has meaning
Niêu cơm cô bằng quả cà Cô đun vào lửa, nó hà lên hơi Cơm cô chưa sủi đã sôi Đến lúc nó sủi, cô ngồi cô lo Nhà cô chín đụn mười kho Mỗi bữa lưng bát chẳng cho ăn nhiều
Has meaning