Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 276/498
Cụ là cha mẹ trong dân Miệng nói thương cháu, tay lần túi con Còn xu mua quả bồ hòn Cụ cũng nắn lấy, thì con ngậm gì?
Has meaning
Nam vô đức Phật Di Đà Cái cuốc bỏ đó, cả nhà đi đâu? Nam vô đức Phật từ bi Cán tháo bỏ đi, lưỡi cho vào đãy
Has meaning
Cậu thơ là cậu thơ rơm Ăn ở bờm xờm, quân lính dễ ngươi
Has meaning
Mô Phật mô pháp mô tăng Ông sư bà vãi bẻ măng xào cò
Has meaning
Mình đừng sầu muộn ốm đau Bây giờ cách mặt, ngày sau vợ chồng
Has meaning
Mười quan thì đặng tước hầu Năm quan tước bá, ai hầu kém ai
Has meaning
Miễu thần gà gáy có đôi Trông bậu trông đứng trông ngồi Trông người có nghĩa bồi hồi lá gan
Has meaning
Mấy ông quan huyện Thanh Trì Khéo khôn: mỡ lấy, xương bì ông không Lỗ lãi ông đắn sâu nông Được lời ông lấy, lễ không thèm nhìn Kiện cáo vài lạng làm tin Của cái ông vét, ông tìm ở dân Việc phạt ông bảo là ân Ân quan mà xuống, manh áo dân chẳng còn
Has meaning
Miễn bậu đành ừ, qua chẳng từ lao khổ Dẫu lên rừng tìm hổ Hay xuống biển kiếm rồng Trước sau vẫn giữ vẹn một lòng Vào lòn ra cúi anh cũng một lòng thương em
Has meaning
Chồng người năng văn năng võ Chồng tôi chỉ chủ miếng ăn Đong ít thì nó cằn nhằn Bốc thêm nắm nữa, nó nhăn răng cười
Has meaning
Miệng kêu bớ người nghĩa bơi xuồng, Duyên đây không kết để luông tuồng đi đâu?
Has meaning
Lí trưởng hể hả ra đình Phó lí rập rình, nhảy nhót mừng reo Khi đi thì bụng đói meo Khi về bụng trễ, lại đèo phần xôi
Has meaning
Trông xa võng cán ô cầm Đến gần quan lớn môi thâm sì sì Kính quan chẳng dám ngoảnh đi Trộm nhìn con mắt quan thì trắng phau
Has meaning
Ham giàu mà lấy đứa ngu Của ăn hay hết, đứa ngu hãy còn
Has meaning
Ví dầu, ví dẫu, ví dâu Ăn trộm bẻ bầu, tôi chẳng dám la
Has meaning
Trời sinh cái cửa ra vào Cửa còn để ngỏ, đã nào có ai Sao em khoe sắc khoe tài Độc bình để trống nhành mai anh cắm vào
Has meaning
Khó than, khó thở, khó phân trần Tóc không xe mà rối, ruột không dần mà đau
Has meaning
Tiếc thay cây mía ngọt lại sâu Tiếc con gái tốt mà cái bím bầu không lông
Has meaning
Không tình cũng nghĩa bến đò xưa Không thành chồng vợ cũng đón đưa trọn niềm
Has meaning
Tìm vàng tìm bạc còn ra Em ơi tìm mẹ tìm cha khó tìm
Has meaning
Trót sanh làm phận nữ nhi Giữ sao cho khỏi tiếng thị phi chê cười
Has meaning
Công danh hai chữ tờ mờ Lấy gì khuya sớm phụng thờ tổ tiên
Has meaning
Mười ngày nửa tháng lâu lâu Ong kia nhớ bướm thăm nhau kẻo buồn
Has meaning
Ngọc còn ẩn bóng cây ngâu Em đang tùng phụ mẫu, dám đâu tự tình?
Has meaning